Hiệp hội Thiên văn Quốc tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hiệp hội Thiên văn Quốc tế
International Astronomical Union
Thành lập 1919
Loại hình Tổ chức phi lợi nhuận quốc tế về khoa học
Trụ sở chính Paris,  Pháp
Thành viên 10.124 thành viên cá nhân
70 thành viên quốc gia
Chủ tịch Norio Kaifu  Nhật Bản
General Secretary Thierry Montmerle Pháp
Tổ chức chủ quản Hội đồng Khoa học Quốc tế
Trang web IAU Official website

Hiệp hội Thiên văn Quốc tế viết tắt là IAU (International Astronomical Union) là hiệp hội của các hiệp hội thiên văn học khắp nơi trên thế giới.

IAU là một tổ chức phi chính phủ quốc tế, và là thành viên liên hiệp của Hội đồng Khoa học Quốc tế (ICSU)[1].[2]

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Nó là tổ chức được biết đến với trọng trách đặt tên cho các chòm sao, sao, hành tinh, tiểu hành tinh và các thiên thể cùng các hiện tượng thiên văn.

Trong các nhóm làm việc có Nhóm phân loại hành tinh (WGPSN), có nhiệm vụ thực hiện quy ước đặt tên thiên vănphân loại hành tinh cho các hành tinh. IAU cũng có trách nhiệm với Điện tín Thiên văn, mặc dù tổ chức này không điều hành nhóm này. Nhóm Trung tâm Tiểu hành tinh (MPC), là một trung tâm cho các vật thể phi hành tinh và phi vệ tinh tự nhiên trong Hệ Mặt Trời, cũng do IAU điều hành.

IAU được sáng lập năm 1919, theo sau một loạt các hợp tác quốc tế trên lĩnh vực thiên văn như Carte du Ciel, hay Hiệp hội Mặt Trời hay Văn phòng Thời gian Quốc tế (Bureau International de l'Heure). Giám đốc đầu tiên là Benjamin Baillaud.

IAU hiện có 9598 thành viên cá nhân, gồm chủ yếu là các nhà thiên văn chuyên nghiệp (có bằng tiến sĩ về chuyên ngành) và 63 thành viên quốc gia. 87% thành viên là nam giới; còn lại 13% là nữ giới.

Tổ chức, Các ủy ban[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức: Các ủy ban [3]

Ủy ban Tên gốc
C 4 Lịch thiên văn Ephemerides
C 5 Tài liệu & dữ liệu thiên văn Documentation & Astronomical Data
C 6 Điện báo thiên văn học Astronomical Telegrams
C 7 Cơ học thiên thể và thiên văn động lực học Celestial Mechanics & Dynamical Astronomy
C 8 Kỹ thuật đo thiên văn Astrometry
C 10 Hoạt động mặt trời Solar Activity
C 12 Bức xạ mặt trời và cấu trúc Solar Radiation & Structure
C 14 Dữ liệu phân tử & nguyên tử Atomic & Molecular Data
C 15 Nghiên cứu vật lý của sao chổi và tiểu hành tinh Physical Study of Comets & Minor Planets
C 16 Nghiên cứu vật lý của hành tinh & các vệ tinh Physical Study of Planets & Satellites
C 19 Sự quay của trái đất Rotation of the Earth
C 20 Vị trí & chuyển động tiểu hành tinh, sao chổi và các vệ tinh Positions & Motions of Minor Planets, Comets & Satellites
C 21 Bức xạ nền thiên hà và ngoài thiên hà Galactic and Extragalactic Background Radiation
C 22 Thiên thạch và bụi liên hành tinh Meteors, Meteorites & Interplanetary Dust
C 25 Trắc quang thiên văn và phân cực Astronomical Photometry and Polarimetry
C 26 Sao kép và đa sao Double & Multiple Stars
C 27 Sao biến đổi Variable Stars
C 28 Các thiên hà Galaxies
C 29 Quang phổ sao Stellar Spectra
C 30 Tốc độ xuyên tâm Radial Velocities
C 31 Thời gian Time
C 33 Cấu trúc & động lực học của hệ thống thiên hà Structure & Dynamics of the Galactic System
C 34 Vật chất giữa các sao Interstellar Matter
C 35 Thể chất các sao Stellar Constitution
C 36 Lý thuyết khí quyển các sao Theory of Stellar Atmospheres
C 37 Sao mảnh & liên kết Star Clusters & Associations
C 40 Thiên văn học Radio Radio Astronomy
C 41 Lịch sử thiên văn học History of Astronomy
C 42 Các sao nhị nguyên đóng Close Binary Stars
C 44 Vật lý thiên văn năng lượng cao & không gian Space & High Energy Astrophysics
C 45 Phân loại sao Stellar Classification
C 46 Thiên văn học & phát triển Astronomy Education & Development
C 47 Vủ trụ luận Cosmology
C 49 Plasma & nhật quyển liên hành tinh Interplanetary Plasma & Heliosphere
C 50 Bảo vệ các vị trí đài quan sát hiện tại & tiềm năng Protection of Existing & Potential Observatory Sites
C 51 Bio-thiên văn học Bio-Astronomy
C 52 Thuyết tương đối trong thiên văn học cơ bản Relativity in Fundamental Astronomy
C 53 Hành tinh ngoài hệ mặt trời (WGESP) Extrasolar Planets (WGESP)
C 54 Đo giao thoa quang học & hồng ngoại Optical & Infrared Interferometry
C 55 Thông tin thiên văn với công chúng Communicating Astronomy with the Public

Các đại hội[sửa | sửa mã nguồn]

Các đại hội [4]

Nr. Năm Địa điểm
30. 2018 Vienna  Áo
29. 2015 Honolulu, Hawaii  Hoa Kỳ
28. 2012 Beijing & Nanjing  Trung Quốc
27. 2009 Rio de Janeiro  Brasil
26. 2006 Prague  Cộng hòa Séc
25. 2003 Sydney  Úc
24. 2000 Manchester  Anh
23. 1997 Kyōto  Nhật Bản
22. 1994 Den Haag  Hà Lan
21. 1991 Buenos Aires  Argentina
20. 1988 Baltimore  Hoa Kỳ
19. 1985 New Delhi  Ấn Độ
18. 1982 Patras  Hy Lạp
17. 1979 Montreal  Canada
16. 1976 Grenoble  Pháp
15. 1973 Sydney  Úc
Bt. 1973 Warsaw  Ba Lan
14. 1970 Brighton  Anh
13. 1967 Prague  Tiệp Khắc
12. 1964 Hamburg  Đức
11. 1961 Berkeley, California  Hoa Kỳ
10. 1958 Moscow  Liên Xô
9. 1955 Dublin  Ireland
8. 1952 Roma  Ý
7. 1948 Zürich  Thụy Sĩ
6. 1938 Stockholm  Thụy Điển
5. 1935 Paris  Pháp
4. 1932 Cambridge, Massachusetts  Hoa Kỳ
3. 1928 Leiden  Hà Lan
2. 1925 Cambridge  Anh
1. 1922 Roma  Ý

Năm Quốc tế Thiên văn học[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Quốc tế Thiên văn học (International Year of Astronomy) đã được chọn và thực hiện là năm 2009. Đó là đề xuất của UNESCO trong Đại hội nghị thứ 33, và được Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc thông qua tại kỳ họp Đại hội đồng thứ 62.

Năm 2009 là năm kỷ niệm 400 năm ra đời Kính thiên văn (telescope) của Galileo Galilei, và bản đăng tải Astronomia nova của Johannes Kepler, hồi thế kỷ 17.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]