Hội liên hiệp Toán học quốc tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hội liên hiệp Toán học Quốc tế
Biểu trưng hội IMU
Thành lập 20/9/1920 (lần thứ nhất)
10/9/1951 (tái thành lập)
Loại hình Tổ chức phi chính phủ
Vị thế pháp lý Đang hoạt động
Mục đính Hợp tác quốc tế nghiên cứu toán học.
Trụ sở chính Takustr. 7, D-14195 Berlin,  Đức[1]
Vị trí Toàn cầu
Ngôn ngữ chính Tiếng Anh
Chủ tịch Nhật BảnShigefumi Mori
Tổ chức chủ quản Hội đồng Khoa học Quốc tế (ICSU)
Trang web mathunion.org

Hội liên hiệp Toán học Quốc tế, viết tắt là IMU (tiếng Anh: International Mathematical Union) là một tổ chức phi chính phủ quốc tế nhằm thúc đẩy việc hợp tác quốc tế trong lãnh vực nghiên cứu toán học.

Hội là thành viên liên hiệp khoa học của Hội đồng Khoa học Quốc tế [2] và hỗ trợ cho Hội nghị các nhà Toán học quốc tế (International Congress of Mathematicians). Các hội viên của Hội này là các tổ chức Toán học quốc gia ở 65 nước.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nghị năm 1919 của Hội đồng Nghiên cứu Quốc tế tại Bruxelles, Bỉ đã đặt nền móng cho quyết định thành lập IMU. Đại hội toán học quốc tế năm 1920 tại Strasbourg, Pháp đã chính thức thành lập IMU ngày 20 tháng 9.[3] Do ảnh hưởng biến động chính trị thế chiến 2, hoạt động của hội mờ nhạt dần trong giai đoạn 1931-1936, và được coi là giải thể năm 1936.

Sau chiến tranh, hoạt động của hội chỉ bắt đầu phục hồi từ năm 1949. Ngày 10 tháng 9 năm 1951, IMU được tái lập với 10 thành viên (Áo, Đan Mạch, Pháp, Đức, Anh, Hy Lạp, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, và Na Uy), đặt trụ sở tại Viện Hàn lâm Khoa học Đan Mạch. Trong năm 1951, 5 quốc gia tiếp theo đã tham gia: Úc, Canada, Phần Lan, Peru, và Hoa Kỳ.

Đại hội toán học đầu tiên của IMU mới diễn ra tại Rome tháng 3 năm 1952. Trên thực tế, IMU tái thành lập năm 1950 theo công ước tại New York và theo luật định thì IMU chính thức tái thành lập năm 1951.

Mục tiêu[sửa | sửa mã nguồn]

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy ban điều hành của IMU gồm có Chủ tịch và Phó Chủ tịch, Thư ký và một số thành viên chủ yếu.[4]

Các đại hội IMU [5] và Chủ tịch
Nr. IMU Địa điểm Nhiệm kỳ Chủ tịch Phó chủ tịch
17. IMU 2014 Hàn Quốc Gyeongju 2015-2018 Nhật Bản Shigefumi Mori Argentina Alicia Dickenstein New Zealand Vaughan Jones
16. IMU 2010 Ấn Độ Bangalore 2011-2014 Bỉ Ingrid Daubechies Pháp Christiane Rousseau Brasil Marcelo Viana
15. IMU 2006 Tây Ban Nha Santiago de Compostela 2007-2010 Hungary László Lovász Trung Quốc Zhi-Ming Ma Ý Claudio Procesi
14. IMU 2002 Trung Quốc Shanghai 2003-2006 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland John M. Ball Pháp Jean-Michel Bismut Nhật Bản Masaki Kashiwara
13. IMU 1998 Đức Dresden 1999-2002 Brasil Jacob Palis Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Simon Donaldson Nhật Bản Shigefumi Mori
12. IMU 1994 Thụy Sĩ Luzern 1995-1998 Hoa Kỳ David Mumford Nga Vladimir Arnold Đức Albrecht Dold
11. IMU 1990 Nhật Bản Kobe 1991-1994 Pháp Jacques-Louis Lions Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland John H. Coates Hoa Kỳ David Mumford
10. IMU 1986 Hoa Kỳ Oakland 1987-1990 Liên Xô Ludvig Faddeev Áo Walter Feit Thụy Điển Lars Hörmander
9. IMU 1982 Ba Lan Warsaw 1983-1986 Đức Jürgen Moser Liên Xô Ludvig Faddeev Pháp Jean-Pierre Serre
8. IMU 1978 Phần Lan Otaniemi 1979-1982 Thụy Điển Lennart Carleson Nhật Bản Masayoshi Nagata Liên Xô Yuri Vasilyevich Prokhorov
7. IMU 1974 Canada Hot Springs 1975-1978 Hoa Kỳ Deane Montgomery Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland J. W. S. Cassels România Miron Nicolescu
România Gheorghe Vrânceanu
6. IMU 1970 Pháp Menton 1971-1974 Ấn Độ K. S. Chandrasekharan Hoa Kỳ Abraham A. Albert Liên Xô Lev Pontryagin
5 1967-1970 Pháp Henri Cartan Liên Xô Mikhail Lavrentyev Hoa Kỳ Deane Montgomery
4. 1963-1966 Thụy Sĩ Georges de Rham Pháp Henri Cartan Ba Lan Kazimierz Kuratowski
3. 1959-1962 Phần Lan Rolf Nevanlinna Liên Xô Pavel Alexandrov Hoa Kỳ Marston Morse
2. 1955-1958 Đức Heinz Hopf Pháp Arnaud Denjoy Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland W. V. D. Hodge
1. 1952-1954 Hoa Kỳ Marshall H. Stone Pháp Émile Borel Đức Erich Kamke

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huy chương Fields: trao cho các thành tựu hiện tại và hứa hẹn trong tương lai
  • Giải Nevanlinna: đặc biệt cho lĩnh vực toán tin học
  • Giải Carl Friedrich Gauss: các đóng góp toán học nổi bật, tạo ra những áp dụng quan trọng ngoài ngành toán học
  • Giải Chern: cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực toán học

Xuất bản[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Văn phòng IMU IMU không có văn phòng thường trực, phụ thuộc vào văn phòng của Ban thư ký tại từng thời điểm
  2. ^ IMU, International Mathematical Union. ICSU Scientific Union Member. Truy cập 01 Mai 2015.
  3. ^ Lịch sử IMU
  4. ^ The IMU Executive Committee. Truy cập 07/07/2015.
  5. ^ IMU General Assembly. Truy cập 07/07/2015.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]