1314
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1314 (Số La Mã: MCCCXIV) là một năm thường bắt đầu vào thứ Ba trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Cuối tháng 1, Muhammad III (sultan của Tiểu vương quốc Granada) bị sát hại theo lệnh của anh trai là sultan Nasr. Thế nhưng, Nasr vừa lên ngôi được 18 ngày thì bị cháu trai là Ismail I phế truất
- Tháng 3, Jacques de Molay, lãnh đạo cuối cùng của Hiệp sĩ Dòng Đền bị thiêu sống theo lệnh của Philippe IV. Người ta nói rằng Jacques đã dự đoán chính xác cái chết của cả Philip IV và Giáo hoàng Clement V trong vòng một năm.
- Tháng 4, Giáo hoàng Clement V qua đời, Mật nghị hồng y triệu tập cuộc họp kéo dài trong hai năm (1314 - 1316), bầu được Gioan XXII kế vị
- Khoảng giữa năm, Amda Seyon I (Hoàng đế Ethiopia) mở các cuộc chiến tranh mở rộng phía đông lãnh thổ[1]
- Tháng 6, lực lượng Scotland đánh bại hoàn toàn quân Anh ở trận Bannockburn [2]
- Tháng 8, vua Haakon V của Na Uy dời kinh đô từ Bergen đến Oslo – nơi ông xây dựng Pháo đài Akershus , từ đó Na Uy được cai trị trong 500 năm tiếp theo[3]
- Cuối tháng 10, cuộc bầu cử hoàng đế La Mã Thần thánh diễn ra tại Sachsenhausen ( Frankfurt am Main). Kết quả, Frederick the Fair và Ludwig IV cùng trúng cử, dẫn đến nội chiến trong Đế chế
- Cuối tháng 11, Philippe IV băng hà trong một chuyến đi săn. Con trai là Louis X "Kẻ hay gây gổ" lên ngôi
- Khoảng cuối năm, Stephen II trở thành người cai trị ( ban ) của Bosnia sau cái chết của cha mình là Stephen I Kotromanić[4]
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Ramathibodi I, vua đầu tiên của vương triều Ayutthaya (Thái Lan)
- Lý Sơn Xương, tể tướng và chính trị gia Trung Quốc
- Akmal al-Din al-Babarti , học giả và nhà thần học người Syria
- Toqto'a, quan chức nhà Nguyên, sử gia và nhà văn Trung Quốc
- Valdemar III , Vua Đan Mạch
| Lịch Gregory | 1314 MCCCXIV |
| Ab urbe condita | 2067 |
| Năm niên hiệu Anh | 7 Edw. 2 – 8 Edw. 2 |
| Lịch Armenia | 763 ԹՎ ՉԿԳ |
| Lịch Assyria | 6064 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1370–1371 |
| - Shaka Samvat | 1236–1237 |
| - Kali Yuga | 4415–4416 |
| Lịch Bahá’í | −530 – −529 |
| Lịch Bengal | 721 |
| Lịch Berber | 2264 |
| Can Chi | Quý Sửu (癸丑年) 4010 hoặc 3950 — đến — Giáp Dần (甲寅年) 4011 hoặc 3951 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1030–1031 |
| Lịch Dân Quốc | 598 trước Dân Quốc 民前598年 |
| Lịch Do Thái | 5074–5075 |
| Lịch Đông La Mã | 6822–6823 |
| Lịch Ethiopia | 1306–1307 |
| Lịch Holocen | 11314 |
| Lịch Hồi giáo | 713–714 |
| Lịch Igbo | 314–315 |
| Lịch Iran | 692–693 |
| Lịch Julius | 1314 MCCCXIV |
| Lịch Myanma | 676 |
| Lịch Nhật Bản | Chiêu Hòa 3 (正和3年) |
| Phật lịch | 1858 |
| Dương lịch Thái | 1857 |
| Lịch Triều Tiên | 3647 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Clement V
- Philippe IV
- Muhammad III , người cai trị Nasrid (Tiểu vương quốc Granada)
- Jacques de Molay, quý tộc và Đại Thống lĩnh người Pháp
- Yolanda I, Nữ bá tước La Marche (Pháp)
- Zhu Shije (hay "Hanqing"), nhà toán học và nhà văn Trung Quốc
- Wedem Arad , Hoàng đế Ethiopia
- Nikō, nhà sư Phật giáo Nhật Bản
- Rainier I, thân vương Monaco
- John Balliol ("Toom Tabard"), vua Scotland
- Ahmed al-Ghubrini , học giả, nhà viết tiểu sử và nhà biên niên sử người Algeria
- Quách Thọ Tĩnh , nhà thiên văn học, toán học và chính trị gia người Trung Quốc
- Stephen I Kotromanić, người cai trị Bosnia
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Brian L. Fargher (1996). Nguồn gốc của Phong trào Giáo hội Mới ở miền Nam Ethiopia, 1927-1944 . Đại học Aberdeen. tr. 11. ISBN 9789004106611.
- ↑ Brown, Michael (2008). Bannockburn: Cuộc chiến tranh Scotland và Quần đảo Anh, 1307-1323 . Nhà xuất bản Đại học Edinburgh. ISBN 978-0-7486-3332-6.
- ↑ Helle, Knut (1964). Norge blir en stat, 1130–1319 (Universitetsforlaget). ISBN 82-00-01323-5.
- ↑ Gábor Ágoston (2021). Cuộc chiến tranh cuối cùng của người Hồi giáo: Đế chế Ottoman và các cuộc chiến tranh của nó ở châu Âu . Nhà xuất bản Đại học Princeton. tr. 543. ISBN 9780691159324.