Thập niên 1300
Giao diện
| Theo năm: | 1300 1301 1302 1303 1304 1305 1306 1307 1308 1309 |
| Theo thập niên: | 1270 1280 1290 1300 1310 1320 1330 |
| Theo thế kỷ: | 13 14 15 |
| Theo thiên niên kỷ: | 1 2 3 |
Thập niên 1300 là thập niên diễn ra từ năm 1300 đến 1309.
Chính trị và chiến tranh
[sửa | sửa mã nguồn]Chiến tranh
[sửa | sửa mã nguồn]- Năm 1300, sau loạt trận chiến với quân Flemish, Pháp chính thức chiếm đóng Flanders
- Cuối năm 1300, liên minh Hiệp sĩ Dòng Đền, thành Almaric và Tyre đồng loạt mở cuộc tấn công vào quân Hồi giáo ở Ai Cập và Palestine
- Năm 1301, sultan Osman I ra lệnh mở chiến dịch quân sự tấn công sâu vào Bithynia của Byzantine
- Tháng 4 năm 1302, Muhammad III (tiểu vương quốc Granada) mở các cuộc tấn công vào Vương quốc Castille
- Tháng 8 năm 1302, hòa ước Caltabellotta giữa Naples và Sicily, chấm dứt chiến tranh giữa hai nước trong nhiều năm[1]
- Tháng 4 năm 1303, quân đội Ai Cập đánh bại quân Mông Cổ và đồng minh Armenia của họ ở trận Marj al-Saffar
- Tháng 10 năm 1304, quân đội Ottoman đánh chiếm thành phố Ephesus, đồng thời thảm sát toàn bộ cư dân ở đây[2]
- Cuối năm 1304, quân Byzantine liên tiếp bị đánh bại nhiều nơi: mất Thrace sau trận Skafida với Bulgaria, mất Chios sau trận thua người Genoa
- Trong năm 1304, theo quyết định của hội nghị hòa bình với các hãn quốc Mông Cổ, Toqta Khan (hãn quốc Kim Trướng) chấp nhận quyền tối cao của vua nhà Nguyên, đổi lại ông củng cố quyền cai trị của mình đối với các hoàng tử Rus, những người đã tuyên thệ trung thành với ông tại một hội nghị ở Pereyaslavl[3]
- Năm 1305, quân đội Vương triều Hồi giáo Delhi đánh bại vương quốc Malwa và giết chết vua nước này là Mahalakadeva. Người kế vị ông là Ayn al-Mulk Multani
- Tháng 7 năm 1309, được sự viện trợ của Giáo hoàng và vua Bồ Đào Nha, quân đội hai nước Castille và Aragon liên tiếp đánh vào Ceuta, Gibraltar của Tiểu vương quốc Granada
Xung đột
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 5 năm 1302, dân quân Flemish giết chết 2.000 lính Pháp trong buổi cầu nguyện sáng tại Bruges, sau khi Pieter de Coninck và Jan Breydel ra lệnh cho binh lính tiêu diệt toàn bộ quân Pháp chiếm đóng thành phố ở Flanders.[4]
Thuộc địa hóa
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 4 năm 1301, Cộng hòa Genoa xâm lược và thống trị Công quốc Monaco trong hơn 30 năm tiếp theo
- Năm 1306, người Moor (triều Nasrid) đánh chiếm Ceuta. Cùng lúc đó, Hoàng tử Uthman ibn Abi al-Ula bất ngờ nổi dậy chống lại Abu Yaqub Yusuf an-Nasr (vua Maroc)
Các sự kiện chính trị nổi bật
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 1300
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 2, nhà sư người Ai Cập Yohanna Ben-Ebsal được phong làm Thượng phụ thứ 80 của Giáo hội Chính thống giáo Copt và lấy hiệu là John VIII, sau khi Thượng phụ Theodosios III qua đời 1 tháng trước đó. Kế nhiệm ông là John IX
- Tháng 3, Cộng hòa Venice đã tiến hành những cải cách lớn đối với Hội đồng Bốn Mươi (Quarantia) bầu Tổng trấn Cộng hòa Venice
- Tháng 6, Diego López V (lãnh chúa xứ Biscay) thông qua Hiến chương Valladolid quyết định lập thành phố Bilbao
- Tháng 7, Wenceslaus II đăng quang ngôi vua Ba Lan, đồng thời thành lập chức vụ "Trưởng lão" trong triều đình mới[5]
- Trần Hưng Đạo qua đời.[6]
Năm 1301
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 1, sau khi Andrew II "người Venice" qua đời, triều Arpad chấm dứt ở Hungaria. Tranh chấp quyền lực giữa các quý tộc diễn ra; kết quả là Wenceslaus III được bầu và lên ngôi vua của Hungaria và Croatia.[7]
- Đầu năm, quân đội Anh xâm lược Scotland. Bắt đầu chiến tranh giành độc lập lần thứ nhất của Scotland
- Nửa đầu năm 1301, quân Mông Cổ hai lần xâm lăng Miến Điện
- Tháng 3, Thiên hoàng Go-Fushimi thoái vị sau 2 năm rưỡi trị vì. Người em họ 15 tuổi của ông, Go-Nijō lên ngôi, trở thành Thiên hoàng thứ 94 của Nhật Bản
- Tháng 7, quân đội của sultan Alauddin thuộc Vương triều Hồi giáo Delhi mở cuộc bao vây pháo đài Ranthambore
- Tháng 11, theo yêu cầu của Giáo hoàng, quân Pháp tiến vào thành phố Florence và lập chính quyền mới do phe Guelph Đen (tách ra từ phe Guelph) đứng đầu. Sự kiện này dẫn đến việc nhà thơ Phục hưng là Dante Alighieri bị trục xuất khỏi thành phố[8]
- Đầu tháng 11, Bolko I "Nghiêm khắc" bất ngờ qua đời và chính quyền Ba Lan được tiếp tục bởi 3 con trai của ông Bernard, Henry, Bolko II; nhiếp chính là các anh rể của nhà vua quá cố.
- Tháng 12, Ferdinand IV 16 tuổi chính thức đăng quang ngôi vua Castille - Leon
Năm 1302
[sửa | sửa mã nguồn]- 2 tháng 1, Henry II "Sư tử" lên kế vị chức công tước Mecklenburg sau khi cha là Henry I "người hành hương" qua đời. Kế nhiệm là Albert II
- 20 tháng 1, Al-Mustakfi I trở thành Caliph Abbasid mới của Cairo (Ai Cập) sau cái chết của cha ông, Caliph Al-Hakim I. Kế vị là al-Wathiq I.
- 26 tháng 1, theo đề nghị của Pháp, Edward I (Anh) ký với các quý tộc Scotland bản hiệp ước hòa bình kéo dài chín tháng tại Linlithgow[9]
- 8 tháng 2, Yesün Temür (Bột Nhi Chỉ Cân Dã Tôn Thiết Mộc Nhi) được phong làm Thái tử (Jinong) sau khi cha là Gammala (Cam Ma Lạt) mất. Ông sẽ lên ngôi sau vài năm với hiệu là Nguyên Thái Định Đế
- Tháng 3, Gaston I lên chức bá tước de Foix và thay mặt vua Pháp quản lý Công quốc Andorra cùng với giám mục Guillem xứ Urgell, sau khi cha mất. Kế vị là Gaston II.
- Tháng 4, Hội nghị Ba đẳng cấp đầu tiên được triệu tập ở Pháp
- Tháng 10, Hoàng đế Byzantine Andronikos II Palaiologos ký hiệp ước hòa bình với Cộng hòa Venice, chấm dứt Chiến tranh Byzantine-Venezia (1296–1302)
Năm 1303
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 3, sau cái chết của cha, Yury III lên ngôi Đại công Moskwa. Người kế nhiệm tiếp theo là Ivan I
- Tháng 5, theo quyết định của Giáo hoàng, Charles I Robert được bầu làm vua Hungaria
- Tháng 9, Boniface VIII bị Guillaume de Nogaret, cố vấn và cố vấn người Pháp, bắt giam thay mặt Philip the Fair tại dinh thự của ông ở Anagni
- Tháng 10, sau khi Giáo hoàng qua đời, Mật nghị Hồng y họp bầu Hồng y Nicolò Boccasini, Giám mục Ostia làm Giáo hoàng mới, tông hiệu Benedict XI
Năm 1304
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 4, Bá tước Albert I của Gorizia qua đời và con trai ông là Henry III kế vị
- Tháng 5, Mahmud Ghazan, người cai trị Mông Cổ của Ilkhanate ở Trung Đông, qua đời và người kế vị là em trai ông, Öljaitü Qaghan
- Tháng 7, Giáo hoàng Benedict XI qua đời tại Perugia. Mật nghị Hồng y được triệu tập, họ mất khoảng 1 năm để bầu ra tân Giáo hoàng tiếp theo
- Tháng 8, theo kết quả của Hiệp ước Torrellas, vua James II của Aragon trả lại Vương quốc Murcia cho Castille, đồng thời Hoàng tử Alfonso de la Cerda từ bỏ yêu sách ngai vàng Castile, chấm dứt cuộc xung đột đã giữa hai vương quốc trong gần 30 năm
- Cuối tháng 8, John II (Bá tước Hà Lan, Hainaut và Zeeland) qua đời, kế nhiệm là William III "tốt bụng".[10]
- Tháng 12, sau khi William Greenfield được cử làm Giám mục xứ York, William de Hamilton được vua Anh cử làm Chưởng ấn (Thủ tướng) Anh tiếp theo
Năm 1305
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 6, sau gần 1 năm họp, Mật nghị Hồng y quyết định bầu Raymond Bertrand de Got (Tổng giám mục Bordeaux) làm Giáo hoàng mới, tông hiệu Clement V. Người kế nhiệm là Gioan XXII
- Tháng 8, Willam Wallace (lãnh đạo người Scotland) bị quân Anh xử tử. Lãnh đạo tiếp theo của chiến tranh giành độc lập lần thứ nhất của Scotland là Robert the Bruce (cùng lãnh đạo với John Balliol)
Năm 1306
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 3, sau khi giết hại đối thủ John Comyn III, Robert I the Bruce được Giám mục St.Andrew gia miện làm vua Scotland mới, bất chấp sự phản đối của vua Anh[11]
- Tháng 7, vua Pháp khởi động chiến dịch lưu đày người Do Thái ra khỏi đất nước một cách hệ thống; đồng thời bắt đầu kế hoạch chống lại Hiệp sĩ Dòng Đền
- Tháng 9, ở thế vận hội Hatuna, Birger Magnusson (vua Thụy Điển) bất ngờ bị bắt giam, trong khi Eric và Valdemar cùng nhau lên ngôi vua Thụy Điển.
Năm 1307
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 1, sau gần 20 năm trị vì, vua Wareru (người sáng lập Vương quốc Martaban ở nơi hiện là miền nam Myanmar), vị hai người cháu ám sát. Hkun Law, em trai của Wareru, trở thành Vua mới của Martaban.
- Tháng 2, vua Nguyên Thành Tông qua đời sau 12 năm trị vì. Ông được kế vị bởi cháu trai của mình, Külüg Khan[12]
- Tháng 3, sau khi phong trào Tân Tông đồ bị đàn áp, những người lãnh đạo gồm Fra Dolcino xứ Novara, Margaret xứ Trent và Longino da Bergamo bị Giáo hoàng cho bắt giữ và họ sẽ bị hành quyết về tội dị giáo vài tháng sau đó
- Tháng 4, vua Anh giải tán Nghị viện Scotland
- Tháng 5, Abu Yaqub Yusuf an-Nasr (vua triều Marinid) bị một hoạn quan ám sát ở Maroc. Người kế vị ông là Abu Thabit Amir
- Tháng 6, Nguyên Vũ Tông (Khúc Luật hãn) làm lễ đăng quang ngôi hoàng đế nhà Nguyên tại tại Khanbaliq, nay là Bắc Kinh. Người kế vị tiếp theo ông là Nguyên Nhân Tông
- Tháng 7, Rudolf I (vua Bohemia) đời, kế vị ông là Henry xứ Grozia
- 7 tháng 7, Edward I "chân dài (longshank)" băng hà, kế vị ông là con trai 23 tuổi, vua Edward II
- Tháng 8, Edward II cải tổ triều đình London. Ông lần lượt bổ nhiệm Gilbert Segrave làm Chưởng ấn (Thủ tướng Anh), John Sandale làm Bộ trưởng Ngân khố, Walter Reynolds làm Tổng thủ quỹ (đến năm 1313 thì làm Giám mục Cantebury)
- Tháng 10, Hiệp sĩ Dòng Đền chính thức bị Pháp tiêu diệt. Khoảng 140 hiệp sĩ (có cả đại sư Jacques de Molay) bị vua Pháp xử tử, tài sản bị Giáo hoàng La Mã tịch thu toàn bộ[13]
- Tháng 11, các vua Armenia Hethum II và Leo III bị quân Mông Cổ ám sát trong một bữa tiệc ở Anazarbus (nay ở gần làng Dilekkaya của Thổ Nhĩ Kỳ). Người kế tiếp làm vua Armenia là Oshin
- Tháng 12, Theodoric IV, người cai trị các tiểu bang bán độc lập Lusatia, Osterland và Thuringia (nay thuộc miền đông nước Đức) bị Philip xứ Nassau ám sát tại Leipzig. Lúc này, vùng Thuringia được giao cho Frederick và Lusatia được giao cho Otto IV cùng cai trị
- Trong năm, Duwa Khan, người cai trị Mông Cổ của Hãn quốc Chagatai, qua đời sau 25 năm trị vì và được kế vị bởi Könchek
Năm 1308
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 3, vua Bồ Đào Nha là Dinis I "nhà thơ" quyết định thành lập thành phố Povoa, với 54 gia đình cư trú
- Cuối tháng 3, hai anh em Andrei Rurik và Lev II Rurik trở thành đồng quốc vương của Ruthenia (nay là một phần của Ukraine và Ba Lan, với kinh đô đặt tại Lviv) sau khi cha là Yuri I mất.
- Tháng 5, vua Albrecht I của Đức bị cháu trai sát hại ở Thụy Sĩ. Người kế vị là Heinrich VII
- Tháng 7, vua Trung Tuyên Vương lên ngôi lần thứ hai ở nước Cao Ly, sau khi cha là Trung Liệt Vương qua đời. Kế nhiệm tiếp theo là Trung Túc Vương.
- Tháng 9, Thiên hoàng Hanazono lên ngôi sau khi người anh họ qua đời. Kế nhiệm tiếp theo là Go-Daigo
- Tháng 11, Heinrich VII được bầu làm Hoàng đế La Mã thần thánh. Cùng trong tháng này, Charles I Robert chính thức được quý tộc bầu làm vua Hungaria và Croatia[14]
- 16 tháng 12, sau khi cha băng hà, Trần Anh Tông lên ngôi Hoàng đế Đại Việt. Kế nhiệm là Trần Minh Tông
- Cuối năm, sultan Mesud II bị ám sát. Hồi quốc Rûm diệt vong
Năm 1309
[sửa | sửa mã nguồn]- 9 tháng 3, dưới áp lực của vua Pháp, Giáo hoàng Clement V dời Tòa thánh từ Rome về Avignon và lập cung điện ở đây, mở đầu thời kỳ "Giáo hoàng bị giam cầm ở Avignon"
- Giữa tháng 3, đảo chính cung đình Granada đã phế truất vua Muhammad III, đưa người anh cùng cha khác mẹ Abu al-Juyush Nasr lên kế vị
- Tháng 4, theo các yêu cầu của vua Castille và Aragon, Giáo hoàng ban hành sắc lệnh cấp tiền thuế thập phân thu được từ các giáo sĩ để tài trợ 2 ông này trong cuộc chiến chống lại Tiểu vương quốc Granada
Thiên tai
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 1 năm 1303, Một trận động đất lớn xảy ra ở Byzantium và Constantinople (nay là Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ)[15]
- 8 tháng 8 năm 1303, Ngọn hải đăng Alexandria ở Ai Cập bị phá hủy bởi động đất Crete
- Tháng 9 năm 1303, một trận động đất đã phá hủy thành phố Thái Nguyên và Bình Dương , khoảng 200.000 người thiệt mạng.
Hiệp hội
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 9 năm 1301, Tiểu vương quốc Granada ký hiệp ước liên minh với Vương quốc Aragon để cùng chống lại vương quốc Castille
Khoa học
[sửa | sửa mã nguồn]Công nghệ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 7 năm 1304, trong chiến tranh giành độc lập ở Scotland, vua Anh ra lệnh cho kỹ sư của mình, Đại tá James xứ St. George, chế tạo một cỗ máy khổng lồ gọi là Warwolf. Nhờ cỗ máy này, quân Anh hạ được lâu đài Stirling.[16]
Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 10 năm 1304, hiệp ước Treviso được ký kết, chấm dứt "chiến tranh muối" giữa Venice và công xã Padua[17]
- Tháng 5 năm 1306, vua Anh thông qua mức thuế 5% đánh vào tầng lớp thị dân
- Tháng 6 năm 1306, Philippe IV (vua Pháp) ra lệnh nâng hàm lượng bạc của những đồng livre mới lên mức 3,96 gam bạc của năm 1285 và ra lệnh phá giá những đồng tiền năm 1303, 1304 và 1305 xuống còn một phần ba mệnh giá. Sắc lệnh kinh tế này dẫn đến bạo loạn[18]
- Cuối năm 1306, một sắc lệnh của thành phố London (Anh) quy định rằng việc sưởi ấm bằng than bị cấm khi Nghị viện đang họp[19]
- Năm 1309, Lâu đài Alnwick ở Northumberland được mua bởi Nhà Percy, sau này là Bá tước Northumberland .
Văn hóa đại chúng
[sửa | sửa mã nguồn]Văn học và nghệ thuật
[sửa | sửa mã nguồn]- Năm 1302, nghệ sĩ Italia là Cimabue hoàn thành bức tranh Thánh Gioan Tông đồ , một phần quan trọng của bức tranh khảm Chúa Kitô Lên Ngôi, tại Nhà thờ Pisa
- Năm 1307, nhà sử học người Ba Tư là Rashid al-Din Hamadani hoàn thành biên niên sử toàn diện của ông về lịch sử Ba Tư, Jami' al-tawarikh[20]
- Năm 1308, Dante Alighieri bắt đầu viết Thần khúc, gồm Hỏa ngục , Luyện ngục và Thiên đường . Đây là một trong những tác phẩm có ảnh hưởng nhất thời Trung cổ châu Âu
Thể thao
[sửa | sửa mã nguồn]- Năm 1308, Philip IV của Pháp mua Hôtel de Nesle ở Paris và xây dựng một trong những sân tennis trong nhà đầu tiên ở đó
Âm nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]Kiến trúc
[sửa | sửa mã nguồn]- Năm 1302, Đền Khổng Tử ở Bắc Kinh được xây dựng dưới thời trị vì của Hoàng đế Temür Khan (hay "Chengzong") của triều đại nhà Nguyên Trung Quốc .
- Năm 1304, việc xây dựng Nhà vải Ypres ở Ypres ( Bỉ ngày nay ) đã hoàn thành.
Thời trang
[sửa | sửa mã nguồn]Khác
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 6 năm 1302, theo đạo luật của Liên minh Hanse, thị trấn Wesenberg thuộc vùng biển Baltic ở Estonia thuộc Đan Mạch (ngày nay là Rakvere) được hưởng quyền tự quản.
- Tháng 4 năm 1303, Giáo hoàng thành lập Đại học Rome
- Tháng 1 năm 1306, theo sắc lệnh của Giáo hoàng, Đại học Orleans được thành lập
- Tháng 2 năm 1309, vua Bồ Đào Nha ban hành Hiến chương Magna Charta Privilegioum, bản hiến chương đầu tiên của các trường đại học trên thế giới, tại Đại học Coimbra
Tiểu thuyết và phim
[sửa | sửa mã nguồn]Nhân vật
[sửa | sửa mã nguồn]Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 1300
[sửa | sửa mã nguồn]- Roger Clifford, nhà quý tộc và hiệp sĩ người Anh
- Khutughtu Khan Kusala , hoàng đế Mông Cổ
- Charles d'Artois , nhà quý tộc, hiệp sĩ và thủ tướng người Napoli
- Guillaume de Harsigny, bác sĩ người Pháp
- Guillaume de Machaut , linh mục, nhà thơ và nhà soạn nhạc người Pháp
- Immanuel Bonfils, nhà toán học và thiên văn học người Pháp (mất năm 1377)
- Jakov của Serres , học giả, giáo sĩ và dịch giả người Serbia
- Chūgan Engetsu, nhà thơ và nhà văn Nhật Bản
- Thomas Bradwardine , tổng giám mục và nhà thần học người Anh
Năm 1301
[sửa | sửa mã nguồn]- Morikuni, hoàng tử, tướng quân và người cai trị bù nhìn của Nhật Bản
- Aleksandr Mikhailovich , Đại công tước Nga
- Nitta Yoshisada , quý tộc, tướng quân và samurai Nhật Bản
- Ni Zan , nhà quý tộc, họa sĩ, nhạc sĩ và bậc thầy trà đạo Trung Quốc
Năm 1302
[sửa | sửa mã nguồn]- Phương Tòng Nghĩa , nhà sư Đạo giáo và họa sĩ phong cảnh Trung Quốc
- Konoe Tsunetada , quý tộc Nhật Bản ( kugyō ) và nhiếp chính
- Shihabuddeen Ahmed Koya , Đại Mufti Ấn Độ và nhà văn
- Tai Situ Changchub Gyaltsen , nhà cai trị và chính trị gia Tây Tạng
Năm 1303
[sửa | sửa mã nguồn]- Saw Zein (hay Binnya Ran De ), người cai trị vương quốc Martaban (Miến Điện)
- Henry Ferrers , nhà quý tộc, cảnh sát trưởng và hiệp sĩ người Anh
- Hōjō Shigetoki , quý tộc Nhật Bản ( rensho ) và quan chức
Năm 1304
[sửa | sửa mã nguồn]- Hōjō Takatoki , nhà quý tộc và nhiếp chính người Nhật Bản
- Tugh Temür (hay Wenzong), hoàng đế Mông Cổ
- Ibn Battuta , học giả và nhà thám hiểm người Maroc
- Ibn al-Shatir , nhà thiên văn học, kỹ sư và nhà văn người Syria
- Lodewijk Heyligen , tu sĩ và nhà lý luận âm nhạc người Flemish
Năm 1305
[sửa | sửa mã nguồn]- Abu Sa'id Bahadur (hay "Abu Sa'id"), người cai trị Y Nhi (Mông Cổ)
- Ashikaga Takauji , tướng quân Nhật Bản
- Al-Mahdi Ali , giáo sĩ và chính trị gia người Yemen
- Henry XIV , nhà cai trị công quốc Bavaria
- Minbyauk Thihapate , người cai trị Miến Điện của Sagaing
- Cao Minh (hay "Cao Trạch Thành"), nhà thơ và nhà viết kịch Trung Quốc
- Khatsun Namkha Lekpa Gyaltsen , nhà lãnh đạo tôn giáo Tây Tạng
- Yi Ja-heung , nhà quý tộc, quan chức và Đại hoàng tử Hàn Quốc
Năm 1306
[sửa | sửa mã nguồn]- Sasaki Takauji, quan chức, chiến binh, nhà thơ và nhà văn Nhật Bản
- Rudolf II "người mù", Công tước xứ Bavaria
- Ashikaga Tadayoshi , quý tộc, samurai và tướng quân Nhật Bản
Năm 1307
[sửa | sửa mã nguồn]- Alessandra Giliani, nhà giải phẫu học và nhà khoa học người Ý
- William II, Bá tước Hainaut, quý tộc Hà Lan
Năm 1308
[sửa | sửa mã nguồn]- Longchenpa, học giả-yogi và nhà văn Phật giáo Tây Tạng
- Andrea Orcagna, họa sĩ, nhà điêu khắc và kiến trúc sư người Ý
- Gaston II, bá tước de Foix (Pháp), đồng cai trị Công quốc Andorra
Năm 1309
[sửa | sửa mã nguồn]- Rupert I, nhà quý tộc người Đức và bá tước Palatine
- Conrad của Megenberg, học giả và nhà khoa học người Đức
- Humphrey de Bohun, nhà quý tộc người Anh[21]
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 1300
[sửa | sửa mã nguồn]- Munio của Zamora, tu sĩ và giám mục người Tây Ban Nha
- Gerard Segarelli , người Ý sáng lập Dòng Anh Em Tông Đồ
- Demetrios Pepagomenos, bác sĩ, nhà khoa học và nhà văn Byzantine
- Herman VIII, Margrave của Baden-Pforzheim, nhà quý tộc Đức
- Kangan Giin, học giả Phật giáo và Thiền sư người Nhật
- Trần Hưng Đạo , Hoàng tử và chính khách Việt Nam
- Guillaume de Nangis , nhà sư, biên niên sử gia và sử gia người Pháp
Năm 1301
[sửa | sửa mã nguồn]- Andrew III "người Venice", vua của Hungary
- Asukai Gayū, nhà quý tộc và nhà thơ Nhật Bản
- Giacomo Bianconi , linh mục và học giả người Ý
Năm 1302
[sửa | sửa mã nguồn]- Henry I, Lãnh chúa của Mecklenburg.
- Al-Hakim I , người cai trị nhà Abbasid ( caliph ) của Cairo
- Roger-Bernard III, Bá tước xứ Foix, đồng cai trị Công quốc Andorra
- Ralph Walpole, giáo sĩ, phó tế và giám mục người Anh
- Muhammad II ("al-Faqih"), người cai trị Nasrid của Granada
- Constance xứ Sicily, nữ hoàng và nhiếp chính của Aragon
- St. John , hiệp sĩ và quản gia người Anh
- Gertrude Vĩ đại, nhà thần bí người Đức
- Valdemar Birgersson, vua Thụy Điển
- Frederick III, Công tước xứ Lorraine , quý tộc và hiệp sĩ người Đức
- Balian của Ibelin , nhà quý tộc và quản lý người Síp
- Gerardo Bianchi , giáo sĩ, hồng y và nhà ngoại giao người Ý
- Godfrey Giffard , thủ tướng và giám mục người Anh
- Ibn Daqiq al-'Id , học giả và nhà văn Ai Cập
- John Comyn II , nhà quý tộc, hiệp sĩ và nhiếp chính người Scotland
- John de Sècheville , nhà triết học và nhà khoa học người Anh
- Louis I, Nam tước xứ Vaud (Thụy Sĩ)
- Maghinardo Pagani , quý tộc và chính khách người Ý
Năm 1303
[sửa | sửa mã nguồn]- Daniil Aleksandrovich, Đại vương công Moskva
- Otto IV, bá tước xứ Burgundy
- Ivo xứ Kermartin , linh mục, thẩm phán và thánh nhân người Pháp
- Procopius xứ Ustyug , thương gia và nhà làm phép lạ người Đức
- Ninshō , nhà sư, đệ tử và linh mục người Nhật Bản
- Boniface VIII , giáo hoàng La Mã
- Hugh XIII của Lusignan , nhà quý tộc người Pháp
- Richard Gravesend , phó tế và giám mục người Anh
- Drakpa Odzer , nhà sư Tây Tạng, trụ trì và Giáo thọ Hoàng gia
- Hajib Shakarbar , học giả, nhà thơ, nhà văn và nhà thần bí người Ấn Độ
- Ibn Abd al-Malik , nhà sử học, người viết tiểu sử và nhà văn Almohad (sinh năm 1237 )
- John of St. Amand , dược sĩ và triết gia người Pháp
Năm 1304
[sửa | sửa mã nguồn]- Ichijō Uchisane , quý tộc Nhật Bản
- John I ("Chiano"), người cai trị Sardinia ( Thẩm phán của Arborea)
- Wigbold von Holte , tổng giám mục và nhà ngoại giao người Đức
- Albert I , nhà quý tộc, hiệp sĩ và đồng cai trị người Áo
- Ghazan Khan , người cai trị Mông Cổ của Ilkhanate
- Jehan de Lescurel , nhà soạn nhạc, nhà thơ và nhà văn người Pháp
- Giovanni Pelingotto , tu sĩ dòng Phanxicô thứ ba người Ý và ẩn sĩ
- Abu Said Uthman I , Zenata Berber, người cai trị Tlemcen
- Giáo hoàng Benedict XI
- John III, Chúa tể của Renesse (Hà Lan)
- Henry I, Bá tước Holstein-Rendsburg (Đức)
- Henry II của Rodez, nhà quý tộc và ca sĩ người Pháp
- João Afonso Telo , nhà quý tộc, hiệp sĩ và nhà ngoại giao người Bồ Đào Nha
- Peter xứ Auvergne , nhà triết học, nhà thần học và nhà văn người Pháp
- Robert de Brus , quý tộc và hiệp sĩ người Scoto-Norman
Năm 1305
[sửa | sửa mã nguồn]- Roger xứ Lauria , nhà quý tộc và đô đốc người Ý
- Guy of Dampierre , quý tộc và hiệp sĩ người Pháp
- Joachim Piccolomini , tu sĩ người Ý và người giúp lễ
- Roger de Flor , nhà quý tộc và nhà thám hiểm người Ý (s. 1267 )
- Hōjō Tokimura , nhà quý tộc Nhật Bản ( rensho )
- Wenceslaus II , vua của Bohemia và Ba Lan
- William Wallace, vua của người Scotland
- Walter xứ Winterburn , hồng y và nhà văn người Anh
- Matteo Rosso Orsini , hồng y người Ý
- Nicholas of Tolentino , tu sĩ và nhà thần bí người Ý
- Dietrich VII , quý tộc và hiệp sĩ người Đức
- Kameyama , hoàng đế và linh mục Nhật Bản
- Otto I, Bá tước xứ Waldeck (Đức, bị ám sát)
- Mahalakadeva , người cai trị Vương quốc Malwa của Ấn Độ (tử trận)
- Guillaume de Villaret , hiệp sĩ và Đại sư người Pháp
- John I , nhà quý tộc Piedmontese ( Nhà Aleramici)
- John II van Sierck (hay "Zyrick"), phó tế và giám mục người Hà Lan
- Tiền Huyền (hay "Shun Ju"), quan chức và họa sĩ Trung Quốc
Năm 1306
[sửa | sửa mã nguồn]- John Comyn III, "người bảo vệ" Scotland[22]
- Araniko ("Anige"), kiến trúc sư và họa sĩ triều đình người Nepal
- Wenceslaus III , vua của Hungary , Croatia và Ba Lan
- An Hyang , học giả và triết gia Hàn Quốc
- John của Paris , học giả, nhà thần học và nhà văn người Pháp
- Roger Bigod , nhà quý tộc, hiệp sĩ và thống chế người Anh
- Conrad of Offida , tu sĩ và nhà thuyết giáo người Ý
- Jacopone da Todi , tu sĩ và nhà thần bí người Ý
Năm 1307
[sửa | sửa mã nguồn]- Wareru, người sáng lập Vương quốc Martaban , bị ám sát
- Temür Khan (hay Chengzong), hoàng đế Mông Cổ
- Abu Yaqub Yusuf an-Nasr , người cai trị Marinid của Maroc
- Rudolf I , nhà quý tộc, hiệp sĩ và vua người Đức
- Edward I ("Longshanks"), vua nước Anh
Năm 1308
[sửa | sửa mã nguồn]- Herman "cao lớn", Bá tước xứ Brandenburg-Salzwedel
- Yuri I của Galicia , vua của Ruthenia
- Albert I, vua người Đức
- Amadeus II , bá tước xứ Geneva
- Eberhard I, bá tước xứ Mark
- Abu Thabit 'Amir, người cai trị Marinid của Maroc
- Cao Ly Trung Tông , người cai trị Triều Tiên ( Nhà họ Vương)
- Margaret xứ Burgundy , nữ hoàng của Sicily
- Go-Nijō , hoàng đế Nhật Bản
- Guy II, công tước xứ Athenes
- Patrick IV de Dunbar, bá tước xứ Marck (Scotland)
- John Duns Scotus, linh mục và triết gia người Scotland
- Trần Nhân Tông , hoàng đế Việt Nam
- Henry I, Lãnh chúa xứ Hesse
Năm 1309
[sửa | sửa mã nguồn]- Nanpo Shōmyō , nhà sư và linh mục người Nhật Bản
- Lovato Lovati , học giả, thẩm phán và nhà văn người Ý
- Charles II "Người què" của Naples
- Agostino Novello, linh mục người Ý và là bề trên tổng quyền
- Alonso Pérez de Guzmán , nhà quý tộc Tây Ban Nha
- Frederick VII, bá tước xứ Zollern
- Tettsū Gikai, Thiền sư Nhật Bản
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Lock, Peter (ngày 15 tháng 4 năm 2013). The Routledge Companion to the Crusades (bằng tiếng Anh). Routledge. ISBN 978-1-135-13137-1.
- ^ Foss, Clive (1979). Ephesus After Antiquity: A Late Antique, Byzantine, and Turkish City (bằng tiếng Anh). CUP Archive.
- ^ Martin, Janet (2007). Nước Nga thời Trung cổ, 980–1584 , trang 175. Nhà xuất bản Đại học Cambridge. ISBN 978-0-521-85916-5.
- ^ Tucker, Spencer C. (2010). Niên đại Xung đột Toàn cầu , trang 294. Tập 1. ISBN 978-1-85-109667-1.
- ^ Richard Brzezinski (1998). Lịch sử Ba Lan: Ba Lan cổ đại – Triều đại Piast. ISBN 83-7212-019-6.
- ^ Trần Trọng Kim (1971), , Việt Nam sử lược, quyển 1
- ^ Bartl, Július (2002). Slovak History: Chronology & Lexicon (bằng tiếng Anh). Bolchazy-Carducci Publishers. ISBN 978-0-86516-444-4.
- ^ Hywel Williams, Niên đại lịch sử thế giới của Cassell , (London: Weidenfeld & Nicolson, 2005) trang 153. ISBN 0-304-35730-8.
- ^ John Mackintosh, Lịch sử văn minh ở Scotland (Alexander Gardner, 1892) trang 274
- ^ Encyclopædia Britannica , Ấn bản thứ mười một, Tập XIII, Biên tập bởi Hugh Chisholm (New York: Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 1910), trang 608
- ^ Scott, Ronald McNair (1982). Robert the Bruce: Vua xứ Scotland , trang 75. New York: Barnes and Noble. ISBN 978-1566192705.
- ^ Twitchett, Denis C.; Franke, Herbert; Fairbank, John King (1978). The Cambridge History of China: Volume 6, Alien Regimes and Border States, 907-1368 (bằng tiếng Anh). Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-24331-5.
- ^ Howarth, Stephen (1982). Hiệp sĩ dòng Đền , trang 260–261. New York: Barnes & Noble. ISBN 978-0-880-29663-2.
- ^ Williams, Hywel (2005). Niên đại Lịch sử Thế giới của Cassell . London: Weidenfeld & Nicolson. ISBN 0-304-35730-8.
- ^ Donald M. Nicol, Những thế kỷ cuối cùng của Byzantium, 1261-1453 (Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 1993) tr.103
- ^ Armstrong, Pete (2003). Osprey: Cầu Stirling & Falkirk 1297–1298 , trang 87. ISBN 1-84176-510-4.
- ^ Schor, J. (1871). Lịch sử Venice từ thuở sơ khai đến nay , trang 64–65. Colombo Coen.
- ^ "Biến động tiền tệ tại Vương quốc Pháp của Philip IV và sự liên quan của chúng đến việc bắt giữ các Hiệp sĩ Đền thờ", của Ignacio de la Torre, trong Cuộc tranh luận về Phiên tòa xét xử các Hiệp sĩ Đền thờ (1307–1314) , do Jochen Burgtorf và cộng sự biên tập (Ashgate, 2010) trang 57–68
- ^ Holland, John (1841). The history and description of fossil fuel, the collieries, and coal trade of Great Britain. Oxford University. London, Whittaker and Co.
- ^ Stefan Kamola, Rashīd al-Dīn và việc làm nên lịch sử ở Mông Cổ Iran (2013). trang 204–224
- ^ Hegseth, Virginia (ngày 13 tháng 10 năm 2023). Connections: The Ancestors of John West of Virginia and The West De La Warre Family 2000 BC to 1635 (bằng tiếng Anh). Dorrance Publishing. ISBN 979-8-88729-858-0.
- ^ Murison, A. F. (ngày 1 tháng 5 năm 2005). King Robert the Bruce (bằng tiếng Anh). Kessinger Publishing. ISBN 978-1-4179-1494-4.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Thập niên 1300.