1303
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1303 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 1, một trận động đất mạnh ở Constantinople (Byzantium). Lúc này, Thượng phụ Yohannes XII bị buộc phải từ chức để chịu trách nhiệm cho trận động đất này, Athanasius I trở lại chức Thượng phụ lần 2[1]
- Cuối tháng 1, Alauddin (sultan Delhi) bắt đầu cho quân vây hãm thành Chittorgarh, thủ đô của Vương quốc Medapata (nay thuộc bang Rajasthan)
- Tháng 3, Joanna II nhà Ascarid lên ngôi Bá tước Burgondes sau khi cha là Otto IV qua đời, kế vị bà tiếp theo là con gái Joanna III
- Tháng 4, Giáo hoàng La Mã Boniface VIII thành lập Đại học Rome, trường đại học Giáo hoàng đầu tiên
- Cuối tháng 4, quân đội Mông Cổ (có Armenia liên minh) bị quân đội Ai Cập do Al-Nasir Muhammad (sultan của nhà Bahri) đánh bại trên đồng bằng Marj al-Saffar. Sau trận chiến, Al-Nasir tiến vào Damascus và truy đuổi quân Mông Cổ đến tận Al-Qaryatayn ở Syria[2]
- Tháng 5, theo nội dung của Hiệp ước Paris, Isabella (con gái của vua Pháp Philippe IV) kết hôn với hoàng tử Edward (con trai của vua Anh Edward I) cho đến khi cô đủ tuổi; đồng thời các vùng Gascony, thành phố Bordeaux và Bayonne được Pháp giao cho Anh.
- Cuối tháng 5, theo phán quyết của Giáo hoàng La Mã, Charles I Robert sẽ làm vua Hungaria, đe dọa phạt vạ tuyệt vọng nếu Wenceslaus đe dọa ngôi vua của Charles.
- Tháng 8, Một trận động đất phá hủy Ngọn hải đăng Alexandria ở Ai Cập, một trong Bảy kỳ quan của thế giới
- Cuối tháng 8, Hiệp ước Cordoba được ký kết giữa Ferdinand I (vua Castilla) và Muhammad III (tiểu vương Granada)
- Đầu tháng 9, Giáo hoàng La Mã bất ngờ bị quân Pháp tấn công và bắt giam 3 ngày liền ở Anagni. Ông qua đời vào tháng 10 cùng năm.
- Cuối tháng 9, một trận động đất đã phá hủy các thành phố Thái Nguyên và Bình Dương , khiến khoảng 200.000 người thiệt mạng
- Đầu tháng 10, quân Mông Cổ do Taraghai (hãn quốc Sát Hợp Đài) chỉ huy mở cuộc tấn công quy mô vào Vương quốc Hồi giáo Delhi
- Cuối tháng 10, Mật nghị Hồng y họp và bầu hồng y Nicolò Boccasini, Giám mục Ostia, làm Giáo hoàng mới với tông hiệu Benedict XI
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Saw Zein, vua của vương quốc Martaban (Myanmar)
- Hōjō Shigetoki (北条茂時), rensho cuối cùng của Mạc phủ Kamakura
- Catherine II, nữ hoàng Đế quốc Latinh
| Lịch Gregory | 1303 MCCCIII |
| Ab urbe condita | 2056 |
| Năm niên hiệu Anh | 31 Edw. 1 – 32 Edw. 1 |
| Lịch Armenia | 752 ԹՎ ՉԾԲ |
| Lịch Assyria | 6053 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1359–1360 |
| - Shaka Samvat | 1225–1226 |
| - Kali Yuga | 4404–4405 |
| Lịch Bahá’í | −541 – −540 |
| Lịch Bengal | 710 |
| Lịch Berber | 2253 |
| Can Chi | Nhâm Dần (壬寅年) 3999 hoặc 3939 — đến — Quý Mão (癸卯年) 4000 hoặc 3940 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1019–1020 |
| Lịch Dân Quốc | 609 trước Dân Quốc 民前609年 |
| Lịch Do Thái | 5063–5064 |
| Lịch Đông La Mã | 6811–6812 |
| Lịch Ethiopia | 1295–1296 |
| Lịch Holocen | 11303 |
| Lịch Hồi giáo | 702–703 |
| Lịch Igbo | 303–304 |
| Lịch Iran | 681–682 |
| Lịch Julius | 1303 MCCCIII |
| Lịch Myanma | 665 |
| Lịch Nhật Bản | Càn Nguyên 2 / Kagen 1 (嘉元元年) |
| Phật lịch | 1847 |
| Dương lịch Thái | 1846 |
| Lịch Triều Tiên | 3636 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Daniil Aleksandrovich, Đại vương công Moskva
- Otto IV, bá tước xứ Burgondes và là đồng nhiếp chính vua Pháp
- Ninshō, nhà sư, đệ tử và tu sĩ người Nhật Bản
- Boniface VIII, Giáo hoàng của Giáo hội Công giáo
- Hugh XIII, bá tước của Lusignan, La Marche và Angoulême
- Hajib Shakarbar, học giả, nhà thơ, nhà văn và nhà thần bí người Ấn Độ
- Ibn Abd al-Malik , nhà sử học, nhà viết tiểu sử và nhà văn thời Almohad
- John of St. Amand, dược sĩ và triết gia người Pháp
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]