1301
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1301 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 1, sau cái chết của Andrew III, triều Arpad chấm dứt ở Hungaria. Các quý tộc Hungaria họp và bầu Wenceslaus III của Bohemia lên ngôi vua Hungaria. Người kế vị tiếp theo là Otto III
- Đầu năm, quân Nguyên bắt đầu xâm lược Miến Điện lần thứ hai[1]
- Tháng 2, Edward I phong con trai là Thái tử Edward làm Thân vương xứ Wales đầu tiên
- Tháng 4, Công quốc Monaco bị quân đội Genova xâm chiếm
- Tháng 7, pháo đài Ranthambore bị quân đội của Alauddin nhà Khalji của Vương triều Hồi giáo Delhi đánh chiếm
- Tháng 9, Tiểu vương quốc Granada và vương quốc Aragon ký hiệp định liên minh để cùng đánh vương quốc Castille[2]
- Tháng 10[3] Abu Numayy I (tiểu vương Mecca) mất, chính quyền được tiếp tục do hai con trai ông, Rumaythah và Humaydah đồng cai trị
- Tháng 11, dưới lời kêu gọi của Giáo hoàng, quân Pháp tiến đến Florence và lập chính quyền mới do phe Guelph Đen lãnh đạo, dẫn đến việc Dante Alighieri (nhà thơ Phục hưng người Ý), bị trục xuất vĩnh viễn khỏi thành phố[4]
- Tháng 12, Ferdinand IV "Người được triệu tập" chính thức đăng quang ngôi vua Castille - Léon. Người kế vị tiếp theo là Alfonso XI
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Morikuni, hoàng tử, tướng quân và người cai trị bù nhìn của Nhật Bản
- Ingeborg của Na Uy, nhiếp chính của vua Magnus VII
- Aleksandr Mikhailovich , Đại công tước Nga
| Lịch Gregory | 1301 MCCCI |
| Ab urbe condita | 2054 |
| Năm niên hiệu Anh | 29 Edw. 1 – 30 Edw. 1 |
| Lịch Armenia | 750 ԹՎ ՉԾ |
| Lịch Assyria | 6051 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1357–1358 |
| - Shaka Samvat | 1223–1224 |
| - Kali Yuga | 4402–4403 |
| Lịch Bahá’í | −543 – −542 |
| Lịch Bengal | 708 |
| Lịch Berber | 2251 |
| Can Chi | Canh Tý (庚子年) 3997 hoặc 3937 — đến — Tân Sửu (辛丑年) 3998 hoặc 3938 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1017–1018 |
| Lịch Dân Quốc | 611 trước Dân Quốc 民前611年 |
| Lịch Do Thái | 5061–5062 |
| Lịch Đông La Mã | 6809–6810 |
| Lịch Ethiopia | 1293–1294 |
| Lịch Holocen | 11301 |
| Lịch Hồi giáo | 700–701 |
| Lịch Igbo | 301–302 |
| Lịch Iran | 679–680 |
| Lịch Julius | 1301 MCCCI |
| Lịch Myanma | 663 |
| Lịch Nhật Bản | Vũ An 3 (正安3年) |
| Phật lịch | 1845 |
| Dương lịch Thái | 1844 |
| Lịch Triều Tiên | 3634 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Andrew III "người Venice", vua Hungaria
- Pietro Gerra, Thượng phụ Aquileia
- Hōjō Akitoki, nhà lãnh đạo quân sự và nhà thơ Nhật Bản
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Than Tun, Lịch sử Miến Điện: 1300–1400 sau Công Nguyên (Hiệp hội Nghiên cứu Miến Điện, 1959)
- ^ Maria Teresa Ferrer i Mallol, La frontera amb l'Islam en el segle XIV cristians i sarraïns al país Valencia ("Biên giới với Hồi giáo ở thế kỷ 14: Người theo đạo Thiên chúa và người Saracens ở Đất nước Valencia") (Institució Milà i Fontanals, 1988) tr. 77
- ^ Theo lịch Hồi giáo, năm 1301 (công lịch) tương ứng với năm 701 (gọi là năm Safar),
- ^ Hywel Williams, Niên đại lịch sử thế giới của Cassell , (London: Weidenfeld & Nicolson, 2005). ISBN 0-304-35730-8.