150 Nuwa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
150 Nuwa
Khám phá[1]
Khám phá bởiJ. C. Watson
Ngày khám phá1875
Tên chỉ định
Đặt tên theo
Nüwa
Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Cận điểm quỹ đạo2.591 ĐVTV
Viễn điểm quỹ đạo3.370 ĐVTV
Bán trục lớn2.981 ĐVTV
Độ lệch tâm0.131
Chu kỳ quỹ đạo5.15 Năm
Độ nghiêng quỹ đạo2.19°
Đặc trưng vật lý
Kích thước151.1 km
Chu kỳ tự quay8.14 hours
Suất phản chiếu0.040[3]
Kiểu phổC[4]
Cấp sao tuyệt đối (H)8.23

150 Nuwa là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Thành phần cấu tạo của nó gồm cacbonat chondritic. Bề mặt của nó quá tối. Tiểu hành tinh này do J. C. Watson phát hiện ngày 18.10.1875 và được đặt theo tên Nüwa, nữ thần sáng tạo trong thần thoại Trung quốc.

Ngày 17.12.1999, một ngôi sao đã bị "150 Nuwa" che khuất.


Hình chụp ngày 25, 26, 27 tháng 9 năm 2009 từ kính viễn vọng robot Slooh (Teide - Quần đảo Canary): [5]
Hình chụp ngày 03.10.2009 từ kính viễn vọng robot Slooh (Teide - Quần đảo Canary): [6]
Hình chụp ngày 23.10. 2009 từ kính viễn vọng robot Slooh (Teide - Quần đảo Canary): [7]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Harvard, Numbered MPs
  2. ^ elgb ở lowel.edu
  3. ^ DSN data
  4. ^ 5 SPIFF
  5. ^ “Title Unknown”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2009. 
  6. ^ “Title Unknown”. Bản gốc [http http://www.webcitation.org/5l5l3oyPD lưu trữ] ngày 6 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2009. 
  7. ^ “Title Unknown”. Bản gốc [http http://www.webcitation.org/5l5lqrbkL lưu trữ] ngày 6 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2009. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]