175 Andromache

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
175 Andromache
Khám phá
Khám phá bởiJames Craig Watson
Ngày phát hiện1 tháng 10 năm 1877
Tên chỉ định
(175) Andromache
Phiên âm/ænˈdrɒmək/[1]
A877 TA
Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 31 tháng 7 năm 2016
(JD 2.457.600,5)
Tham số bất định 0
Cung quan sát138,18 năm
(50.472 ngày)
Điểm viễn nhật3,9264 AU (587,38 Gm)
Điểm cận nhật2,4442 AU (365,65 Gm)
3,1853 AU (476,51 Gm)
Độ lệch tâm0,232 67
5,69 năm (2076,5 ngày)
35,697°
0° 10m 24.132s / ngày
Độ nghiêng quỹ đạo3,2184°
21,353°
320,41°
Trái Đất MOID1,43641 AU (214,884 Gm)
Sao Mộc MOID1,4787 AU (221,21 Gm)
TJupiter3,153
Đặc trưng vật lý
Bán kính trung bình
50,585±3,5 km
8,324 h (0,3468 d)
0,0819±0,013
C
8,06[3]
8,31[2]

175 Andromache /ænˈdrɒmək/ (định danh hành tinh vi hình: 175 Andromache) là một tiểu hành tinh nguyên thủy và lớn ở vành đai chính. Tiểu hành tinh này do nhà thiên văn học người Mỹ gốc Canada James C. Watson phát hiện ngày 1 tháng 10 năm 1877 và được đặt theo tên Andromache, vợ của Hector trong chiến tranh thành Troy.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Noah Webster (1884) A Practical Dictionary of the English Language
  2. ^ a b Yeomans, Donald K., “175 Andromache”, JPL Small-Body Database Browser, NASA Jet Propulsion Laboratory, truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2016.
  3. ^ Warner, Brian D. (tháng 12 năm 2007), “Initial Results of a Dedicated H-G Project”, The Minor Planet Bulletin, 34 (4): 113–119, Bibcode:2007MPBu...34..113W.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]