1997 Leverrier

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
1997 Leverrier
Khám phá
Khám phá bởi Chương trình tiểu hành tinh Indiana
Ngày khám phá 14 tháng 9, 1963
Tên chỉ định
Đặt tên theo Urbain Le Verrier
Tên thay thế 1940 SF; 1950 TS3;
1953 QB; 1963 RC;
1973 SX4; 1973 UF
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 14 tháng 6, 2006 (JD 2453900.5)
Cận điểm quỹ đạo 262.404 Gm (1.754 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 398.652 Gm (2.665 AU)
Bán trục lớn 330.528 Gm (2.209 AU)
Độ lệch tâm 0.206
Chu kỳ quỹ đạo 1199.563 d (3.28 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.82 km/s
Độ bất thường trung bình 2.866°
Độ nghiêng quỹ đạo 6.066°
Kinh độ của điểm nút lên 353.316°
Acgumen của cận điểm 0.691°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 6.8 km
Khối lượng 3.3×1014? kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0019? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0036? km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu 0.10?
Nhiệt độ ~187 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 13.4

1997 Leverrier thiên thạch vành đai chính. Nó được phát hiện bởi Chương trình tiểu hành tinh Indiana và đặt tên theo Urbain Le Verrier, nhà toán học người Pháp.