2001 Mars Odyssey

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
2001 Mars Odyssey
Mars Odyssey spacecraft model.png
Tranh vẽ mô phỏng tàu Mars Odyssey
Dạng nhiệm vụQuay quanh sao Hỏa
Nhà đầu tưNASA / JPL
COSPAR ID2001-014A
SATCAT no.26734
Trang webmars.jpl.nasa.gov/odyssey/
Thời gian nhiệm vụElapsed:
19 năm, 10 tháng và 22 ngày from launch
19 năm, 4 tháng và 5 ngày at Mars (Bản mẫu:Age in sols sols)

En route: 6 months, 17 days
Primary mission: 32 months (1007 sols)
Extended mission: 16 năm, 6 tháng và 4 ngày (Bản mẫu:Age in sols sols) elapsed
Các thuộc tính thiết bị vũ trụ
Nhà sản xuấtLockheed Martin
Khối lượng phóng758 kilôgam (1.671 lb)
Khối lượng khô376,3 kilôgam (830 lb)
Công suất750 W
Bắt đầu nhiệm vụ
Ngày phóngKhông nhận diện được ngày tháng. Năm phải gồm 4 chữ số (để 0 ở đầu nếu năm < 1000).  UTC
Tên lửaDelta II 7925-9.5
Địa điểm phóngCape Canaveral SLC-17A
Các tham số quỹ đạo
Hệ quy chiếuAreocentric
Chế độSun-synchronous
Bán trục lớn3.793,4 km (2.357,1 dặm)[1]
Độ lệch tâm quỹ đạo0.0
Cận điểm400 km (250 dặm)[1]
Viễn điểm400 km (250 dặm)[1]
Độ nghiêng93.064 degrees[1]
Chu kỳ2 hours[1]
Kỷ nguyênngày 19 tháng 10 năm 2002[1]
Phi thuyền quỹ đạo Mars
Vào quỹ đạongày 24 tháng 10 năm 2001, 02:18:00 UTC
MSD 45435 12:21 AMT
2001 Mars Odyssey - mars-odyssey-logo-sm.png  

2001 Mars Odyssey là một tàu vũ trụ robot quay quanh hành tinh sao Hỏa. Dự án được phát triển bởi NASA và ký hợp đồng với Lockheed Martin, với chi phí dự kiến cho toàn bộ sứ mệnh là US $ 297   triệu. Nhiệm vụ của nó là sử dụng máy quang phổ và thiết bị chụp ảnh nhiệt để phát hiện bằng chứng về nước và băng trong quá khứ hoặc hiện tại, cũng như nghiên cứu địa chất và môi trường bức xạ của hành tinh.[2] Hy vọng rằng dữ liệu mà tàu Odyssey thu được sẽ giúp trả lời câu hỏi liệu sự sống có tồn tại trên Sao Hỏa hay không và đánh giá rủi ro về bức xạ mà các phi hành gia trong tương lai trên Sao Hỏa có thể gặp phải. Nó cũng hoạt động như một rơle liên lạc giữa Phòng thí nghiệm Khoa học Sao Hỏa, và trước đó là Tàu thăm dò Sao Hỏatàu đổ bộ Phoenix, đến Trái Đất. Nhiệm vụ được đặt tên như một sự tôn vinh dành cho Arthur C. Clarke, gợi lên tên của 2001: A Space Odyssey.[3]

Odyssey được phóng ngày 7 tháng 4 năm 2001, trên một tên lửa Delta II từ Trạm Không quân Cape Canaveral và vào tới quỹ đạo Sao Hỏa vào ngày 24 tháng 10 năm 2001, lúc 02:30 UTC (23 tháng 10 năm 19:30 PDT, 22:30 EDT).[4]

Đến ngày 15 tháng 12 năm 2010, con tàu vũ trụ này đã phá vỡ kỷ lục tàu vũ trụ phục vụ lâu nhất trên Sao Hỏa, với 3.340 ngày hoạt động.[5] Nó hiện đang ở trên quỹ đạo cực quanh Sao Hỏa với trục bán chính khoảng 3.800 km hoặc 2.400 dặm. Nó có đủ nhiên liệu để hoạt động cho đến năm 2025.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d Makovsky, A., Barbieri, A., Tung, R. (tháng 10 năm 2002). Odyssey Telecommunications (PDF) (Bản báo cáo).Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  2. ^ “Mars Odyssey Goals”. NASA JPL.
  3. ^ “Mars Odyssey: Overview”. JPL, CIT. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2011.
  4. ^ Beatty, J. Kelly (ngày 24 tháng 5 năm 2012). “Mars Odyssey Arrives”. Sky and Telescope. Sky Publishing. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  5. ^ “NASA's Odyssey Spacecraft Sets Exploration Record on Mars”. Press Releases. JPL, NASA. ngày 15 tháng 12 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2011.