21 Savage

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
21 Savage
21 Savage 2018.jpg
21 Savage biểu diễn ở Austin, Texas,
tháng 6/2018
SinhShéyaa Bin Abraham[1]
22 tháng 10, 1992 (27 tuổi)
Plaistow, London, Anh Quốc[1][2]
Nghề nghiệp
  • Rapper
  • sáng tác nhạc
  • sản xuất nhạc
Năm hoạt động2014–nay
Sự nghiệp âm nhạc
Nguyên quánDeKalb County, Georgia
Thể loại
Nhạc cụGiọng hát
Hãng đĩa
Hợp tác với
Website21savage.com

Shéyaa Bin Abraham-Joseph[6][7][8] (sinh ngày 22/10/1992, nghệ danh: 21 Savage) là nam ca sĩ, rapper, nghệ sĩ sáng tác và thu âm nhạc gốc Anh Quốc. Anh hoạt động nghệ thuật ở Atlanta, Georgia.[9] 21 Savage được biết đến lần đầu ở Atlanta qua mixtape The Slaughter Tape năm 2015, sau đó anh nổi tiếng rộng rãi với EP Savage Mode (2016, hợp tác với nhà sản xuất Metro Boomin).[10]

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đối tượng đề cử Kết quả
2017 Giải BET[11] Best New Artist (Chính mình) Đề cử
Giải Streamy[12] Breakthrough Artist Đề cử
2018 Giải iHeartRadio Music[13] Best New Hip-Hop Artist Đề cử
Hip-Hop Song of the Year "Rockstar" (với Post Malone) Đề cử
Giải Billboard Music[14] Top New Artist (Chính mình) Đề cử
Top Hot 100 Song "Rockstar" (với Post Malone) Đề cử
Top Streaming Song (Audio) Đề cử
Top Collaboration Đề cử
Top Rap Song Đoạt giải
Giải thưởng Âm nhạc Mỹ[15] Favorite Rap/Hip-Hop Song Đề cử
Collaboration of the Year Đề cử
Giải MTV Europe Music[16] Best Song Đề cử
Giải MTV Video Music[17] Song of the Year Đoạt giải
Best Hip-Hop Video "Bartier Cardi" (với Cardi B) Đề cử
Giải BET[18] Best Collaboration Đề cử
Giải BET Hip Hop[19] Best Featured Verse Đề cử
Best Collabo, Duo or Group "Ric Flair Drip" Đề cử
2019 Giải Grammy[20] Record of the Year "Rockstar" (với Post Malone) Đề cử
Best Rap/Sung Performance Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “The birth certificate that reveals Atlanta rapper 21 Savage was born in London: US immigration say 'his whole persona is false' and he now faces deportation as it emerges his British mother took him to America when he was 12”. Daily Mail. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2019. Name and surname: Shéyaa Bin ABRAHAM 
  2. ^ Wills, Ella (4 tháng 2 năm 2019). “Atlanta rapper 21 Savage was born in east London, birth certificate reveals, after US immigration officials arrest him over 'expired visa'. Evening Standard. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2019. 
  3. ^ Pementel, Michael (26 tháng 12 năm 2018). “21 Savage Shines When He Gets Deep on I Am > I Was”. Consequence of Sound. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2019. 
  4. ^ https://www.rollingstone.com/music/music-news/metro-boomin-21-savages-dont-come-out-the-house-751052/amp/
  5. ^ Leight, Elias; Leight, Elias (26 tháng 7 năm 2017). “21 Savage: Rising Star Talks Honesty, Politics and 'Mumble Rap'. 
  6. ^ Aswad, Jem. “21 Savage Arrested by ICE, May Be Deported”. Variety. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2019. 21 Savage – whose real name is Sha Yaa Bin Abraham-Joseph and has long claimed to be from Atlanta 
  7. ^ Arcand, Rob. “21 Savage Arrested By ICE, Which Claims He's Actually From the UK”. Spin. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2019. 21 Savage (born Sha Yaa Bin Abraham-Joseph) 
  8. ^ “ICE arrests rapper 21 Savage, says he's actually from UK”. WSBTV. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2019. U.S. Immigration and Customs Enforcement (ICE) arrested unlawfully present United Kingdom national Sha Yaa Bin Abraham-Joseph AKA "21 Savage" during a targeted operation with federal and local law enforcement partners early Sunday in metro Atlanta. 
  9. ^ Press, Associated (16 tháng 2 năm 2019). “Rapper 21 Savage did not talk about being British for fear of US deportation”. The Guardian (bằng tiếng en-GB). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019. 
  10. ^ “21 Savage chops it up with Seth Rogen”. Interview Magazine (bằng tiếng en-US). 26 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2018. 
  11. ^ “Here Is the Complete List of BET Awards 2017 Winners”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019. 
  12. ^ “7th Annual Nominees”. The Streamy Awards (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019. 
  13. ^ Atkinson, Katie (11 tháng 3 năm 2018). “iHeartRadio Music Award Winners 2018: Complete List”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2018. 
  14. ^ “Billboard Music Awards 2018 Nominations: See the Full List”. Billboard. 17 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2018. 
  15. ^ “2018 American Music Awards Winners: The Complete List | The American Music Awards”. ABC. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019. 
  16. ^ “2018 MTV Europe Music Awards”, Wikipedia (bằng tiếng Anh), 18 tháng 12 năm 2018, truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019 
  17. ^ “MTV VMAs 2018 Complete Winners List”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019. 
  18. ^ “(EXCLUSIVE) Here's The Complete List Of BET Awards Winners”. BET.com. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019. 
  19. ^ “Here Are All the Winners From the 2018 BET Hip Hop Awards”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019. 
  20. ^ “61st Grammy Awards: Full Nominees List”. Grammy.com (bằng tiếng Anh). 7 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:21 Savage