26 Proserpina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
26 Proserpina
Khám phá
Khám phá bởi R. Luther
Ngày khám phá 5 tháng 5, 1853
Tên chỉ định
Đặt tên theo Proserpina
Tên thay thế 1935 KK; 1954 WD1
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 14 tháng 6, 2006 (JD 2453900.5)
Cận điểm quỹ đạo 362.816 Gm (2.425 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 431.898 Gm (2.887 AU)
Bán trục lớn 397.357 Gm (2.656 AU)
Độ lệch tâm 0.087
Chu kỳ quỹ đạo 1581.184 d (4.33 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.24 km/s
Độ bất thường trung bình 115.619°
Độ nghiêng quỹ đạo 3.562°
Kinh độ của điểm nút lên 45.884°
Acgumen của cận điểm 193.120°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 95.1 km
Khối lượng 9.0×1017? kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0266? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0503? km/s
Chu kỳ tự quay 0.4417 d (10.60 h) [1]
Suất phản chiếu 0.1955 [2]
Nhiệt độ ~166 K
Kiểu phổ S
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.5

26 Proserpina (phát âm /proʊˈsɜrpɨnə/ proh-SER-pi-nə, hoặc trong tiếng Latinh: Proserpina[missing vowel length]) là một tiểu hành tinhvành đai chính, do R. Luther phát hiện ngày 5.5.1853.

Tiểu hành tinh này được đặt theo tên nữ thần Proserpina, con gái của nữ thần Ceres trong thần thoại La Mã.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]