27 Euterpe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


27 Euterpe
Khám phá
Khám phá bởi J. R. Hind
Ngày khám phá 8 tháng 11, 1853
Tên chỉ định
Đặt tên theo Euterpe
Tên thay thế 1945 KB
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 14 tháng 6, 2006 (JD 2453900.5)
Cận điểm quỹ đạo 290.966 Gm (1.945 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 411.552 Gm (2.751 AU)
Bán trục lớn 351.259 Gm (2.348 AU)
Độ lệch tâm 0.172
Chu kỳ quỹ đạo 1314.171 d (3.60 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.29 km/s
Độ bất thường trung bình 126.457°
Độ nghiêng quỹ đạo 1.584°
Kinh độ của điểm nút lên 94.807°
Acgumen của cận điểm 356.754°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 124×75 km Bản mẫu:MPCit JPL
Khối lượng 9.3×1017? kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0268? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0508? km/s
Chu kỳ tự quay 0.4338 d (10.41 h) [1]
Suất phản chiếu 0.162 (geometric[2]
Nhiệt độ ~178 K
Kiểu phổ S
Cấp sao biểu kiến 8.30 to 12.55
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.0
Đường kính góc 0.13" to 0.035"

27 Euterpe (phát âm /juːˈtɜrpiː/ ew-TER-pee, hoặc trong tiếng Hy Lạp: 'Ευτέρπη) là một tiểu hành tinhvành đai lớn, do J. R. Hind phát hiện ngày 8.11.1853, và được đặt theo tên Euterpe, nữ thần bảo trợ âm nhạc trong thần thoại Hy Lạp.

Euterpe là một trong các tiểu hành tinh sáng nhất trên bầu trời ban đêm.[3] Ngày 25.12.2015, trong một xung đối củng điểm quỹ đạo, nó chiếu sáng với một cấp sao biểu kiến là 8,3.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.psi.edu/pds/asteroid/EAR_A_5_DDR_DERIVED_LIGHTCURVE_V8_0/data/lc.tab
  2. ^ http://www.psi.edu/pds/asteroid/EAR_A_5_DDR_ALBEDOS_V1_1/data/albedos.tab
  3. ^ “Bright Minor Planets 2004”. Minor Planet Center. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2008. 
  4. ^ Yeomans, Donald K. “Horizons Online Ephemeris System”. California Institute of Technology, Jet Propulsion Laboratory. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]