281 Lucretia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
281 Lucretia
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 31 tháng 10, 1888
Tên chỉ định
Đặt tên theo Caroline Lucretia Herschel
Tên thay thế A906 FD; 1948 EK;
1984 JX
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính (họ Flora)
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 283.953 Gm (1.898 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 370.638 Gm (2.478 AU)
Bán trục lớn 327.295 Gm (2.188 AU)
Độ lệch tâm 0.132
Chu kỳ quỹ đạo 1181.985 d (3.24 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 20.14 km/s
Độ bất thường trung bình 323.188°
Độ nghiêng quỹ đạo 5.308°
Kinh độ của điểm nút lên 31.502°
Acgumen của cận điểm 16.288°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 12 km [1]
Khối lượng ~2×1015 (ước tính)
Khối lượng riêng trung bình ~2.7 g/cm³ (ước tính) [2]
Hấp dẫn bề mặt ~0.004 m/s² (ước tính)
Tốc độ vũ trụ cấp 2 ~0.007 km/s (ước tính)
Chu kỳ tự quay 0.181 d (4.348 h) [3]
Suất phản chiếu 0.199 [1]
Nhiệt độ ~183 K
max: 277 K (+4°C)
Kiểu phổ S [3]
Cấp sao tuyệt đối (H) 12.02

281 Lucretia là một tiểu hành tinhvành đai chính. Nó thuộc nhóm tiểu hành tinh Flora.

Tiểu hành tinh này do Johann Palisa phát hiện ngày 31.10.1888 ở Viên và được đặt theo tên Caroline Herschel, một trong số các nhà thiên văn học nữ đầu tiên.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Supplemental IRAS Minor Planet Survey
  2. ^ G. A. Krasinsky et al. (2002). “Hidden Mass in the Asteroid Belt”. Icarus 158: 98. doi:10.1006/icar.2002.6837. 
  3. ^ a b PDS lightcurve data

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]