Johann Palisa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Johann Palisa
Sinh (1848-12-06)6 tháng 12, 1848
Troppau
Mất 2 tháng 5 năm 1925(1925-05-02) (76 tuổi)
Quốc tịch  Áo
Ngành Thiên văn học
Nơi công tác Đại học Viên
Nổi tiếng vì Khám phá tiểu hành tinh
Giải thưởng Giải Lalande (1876)
Giải Valz (1906)

Johann Palisa (6 tháng 12 năm 1848 – 2 tháng 5 năm 1925) là một nhà thiên văn học người Áo. Ông sinh ra tại Troppau thuộc Đế quốc Áo-Hung (nay thuộc Cộng hòa Séc).[1]

Ông phát hiện rất nhiều tiểu hành tinh, gồm 122 tất cả, từ 136 Austria đến 1073 Gellivara. Một số phát hiện đáng chú ý như 153 Hilda, 216 Kleopatra, 243 Ida, 253 Mathilde, 324 Bambergatiểu hành tinh Amor 719 Albert.

Ông được trao Giải Valz từ Viện Hàn lâm Khoa học Pháp năm 1906.[2] Tiểu hành tinh 914 Palisana do Max Wolf phát hiện và hố va chạm Palisa được đặt theo tên Palisa nhằm vinh danh ông.[3]

Những năm đầu sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Một góc thành phố Pula

Từ năm 1866 đến năm 1870, Palisa nghiên cứu toán họcthiên văn học tại Đại học Viên. Tuy nhiên, đến tận năm 1884, ông mới tốt nghiệp. Mặc dù vậy, năm 1870, ông đã làm trợ lý tại đài thiên văn của Đại học Viên, một năm sau, ông làm việc ở đài thiên văn Geneva. Một vài năm sau đó, năm 1872, ở tuổi 24, Palisa trở thành giám đốc của Đại quan sát Hải quân Áo tại thành phố Pula. Ở đây, ông phát hiện tiểu hành tinh đầu tiên trong sự nghiệp là 136 Austria vào ngày 18 tháng 3 năm 1874. Cùng với đó, ông còn phát hiện 27 tiểu hành tinh và một sao chổi. Trong thời gian ở Pula, ông sử dụng một kính thiên văn khúc xạ nhỏ 6 inch để hỗ trợ việc nghiên cứu của mình.[1]

Khám phá[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu hành tinh 253 Mathilde (chụp bởi NEAR)
Tiểu hành tinh 243 Ida, một tiểu hành tinh khác mà ông phát hiện

Từ năm 1874 đến năm 1923, ông phát hiện tổng cộng 122 tiểu hành tinh khác nhau, từ 136 Austria đến 1073 Gellivara (xem bảng ở dưới).[4] Ông từng làm việc tại Pula và Viên. Ông cũng phát hiện sao chổi parabol C/1879 Q1 vào năm 1879.[1][5]

Một trong những khám phá của ông là 253 Mathilde đã được tàu NEAR Shoemaker bay ngang vào ngày 27 tháng 6 năm 1997 và gửi về Trái Đất hơn 500 hình ảnh. Ước tính, tàu đã chụp được gần 60% bề mặt Mathilde.[6]

Danh sách các tiểu hành tinh mà ông phát hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hiện bởi Johann Palisa (i)
136 Austria 18 tháng 3 năm 1874
137 Meliboea 21 tháng 4 năm 1874
140 Siwa 13 tháng 10 năm 1874
142 Polana 28 tháng 1, 1875
143 Adria 23 tháng 2 năm 1875
151 Abundantia 1 tháng 11 năm 1875
153 Hilda 2 tháng 11 năm 1875
155 Scylla 8 tháng 11 năm 1875
156 Xanthippe 22 tháng 11 năm 1875
178 Belisana 6 tháng 11 năm 1877
182 Elsa 7 tháng 2 năm 1878
183 Istria 8 tháng 2 năm 1878
184 Dejopeja 28 tháng 2 năm 1878
192 Nausikaa 17 tháng 2 năm 1879
195 Eurykleia 19 tháng 4 năm 1879
197 Arete 21 tháng 5 năm 1879
201 Penelope 7 tháng 8 năm 1879
204 Kallisto 8 tháng 10 năm 1879
205 Martha 13 tháng 10 năm 1879
207 Hedda 17 tháng 10 năm 1879
208 Lacrimosa 21 tháng 10 năm 1879
210 Isabella 12 tháng 12 năm 1879
211 Isolda 10 tháng 10 năm 1879
212 Medea ngày 6 tháng 2 năm 1880
214 Aschera ngày 29 tháng 2 năm 1880
216 Kleopatra ngày 10 tháng 4 năm 1880
218 Bianca ngày 4 tháng 9 năm 1880
219 Thusnelda ngày 30 tháng 9 năm 1880
220 Stephania ngày 19 tháng 5 năm 1881
221 Eos ngày 18 tháng 1 năm 1882
222 Lucia ngày 9 tháng 2 năm 1882
223 Rosa ngày 9 tháng 3 năm 1882
224 Oceana ngày 30 tháng 3 năm 1882
225 Henrietta ngày 19 tháng 4 năm 1882
226 Weringia ngày 19 tháng 7 năm 1882
228 Agathe ngày 19 tháng 8 năm 1882
229 Adelinda ngày 22 tháng 8 năm 1882
231 Vindobona ngày 10 tháng 9 năm 1882
232 Russia ngày 31 tháng 1 năm 1883
235 Carolina ngày 28 tháng 11 năm 1883
236 Honoria ngày 26 tháng 4 năm 1884
Phát hiện bởi Johann Palisa (ii)
237 Coelestina ngày 27 tháng 6 năm 1884
239 Adrastea ngày 18 tháng 8 năm 1884
242 Kriemhild ngày 22 tháng 9 năm 1884
243 Ida ngày 29 tháng 9 năm 1884
244 Sita ngày 14 tháng 10 năm 1884
248 Lameia ngày 5 tháng 6 năm 1885
250 Bettina ngày 3 tháng 9 năm 1885
251 Sophia ngày 4 tháng 10 năm 1885
253 Mathilde ngày 12 tháng 11 năm 1885
254 Augusta ngày 31 tháng 3 năm 1886
255 Oppavia ngày 31 tháng 3 năm 1886
256 Walpurga ngày 3 tháng 4 năm 1886
257 Silesia ngày 5 tháng 4 năm 1886
260 Huberta ngày 3 tháng 10 năm 1886
262 Valda ngày 3 tháng 11 năm 1886
263 Dresda ngày 3 tháng 11 năm 1886
265 Anna ngày 25 tháng 2 năm 1887
266 Aline ngày 17 tháng 5 năm 1887
269 Justitia ngày 21 tháng 9 năm 1887
273 Atropos ngày 8 tháng 3 năm 1888
274 Philagoria ngày 3 tháng 4 năm 1888
275 Sapientia ngày 15 tháng 4 năm 1888
276 Adelheid ngày 17 tháng 4 năm 1888
278 Paulina ngày 16 tháng 5 năm 1888
279 Thule ngày 25 tháng 10 năm 1888
280 Philia ngày 29 tháng 10 năm 1888
281 Lucretia ngày 31 tháng 10 năm 1888
286 Iclea ngày 3 tháng 8 năm 1889
290 Bruna ngày 20 tháng 3 năm 1890
291 Alice ngày 25 tháng 4 năm 1890
292 Ludovica ngày 25 tháng 4 năm 1890
295 Theresia ngày 17 tháng 8 năm 1890
299 Thora ngày 6 tháng 10 năm 1890
301 Bavaria ngày 16 tháng 11 năm 1890
304 Olga ngày 14 tháng 2 năm 1891
309 Fraternitas ngày 6 tháng 4 năm 1891
313 Chaldaea ngày 30 tháng 8 năm 1891
315 Constantia ngày 4 tháng 9 năm 1891
320 Katharina ngày 11 tháng 10 năm 1891
321 Florentina ngày 15 tháng 10 năm 1891
324 Bamberga ngày 25 tháng 2 năm 1892
Phát hiện bởi Johann Palisa (iii)
326 Tamara ngày 19 tháng 3 năm 1892
569 Misa ngày 27 tháng 7 năm 1905
583 Klotilde ngày 31 tháng 12 năm 1905
652 Jubilatrix ngày 4 tháng 11 năm 1907
671 Carnegia ngày 21 tháng 9 năm 1908
687 Tinette ngày 16 tháng 8 năm 1909
688 Melanie ngày 25 tháng 8 năm 1909
689 Zita ngày 12 tháng 9 năm 1909
703 Noëmi ngày 3 tháng 10 năm 1910
710 Gertrud ngày 28 tháng 2 năm 1911
711 Marmulla ngày 1 tháng 3 năm 1911
716 Berkeley ngày 30 tháng 7 năm 1911
718 Erida ngày 29 tháng 9 năm 1911
719 Albert ngày 3 tháng 10 năm 1911
722 Frieda ngày 18 tháng 10 năm 1911
723 Hammonia ngày 21 tháng 10 năm 1911
724 Hapag ngày 21 tháng 10 năm 1911
725 Amanda ngày 21 tháng 10 năm 1911
728 Leonisis ngày 16 tháng 2 năm 1912
730 Athanasia ngày 10 tháng 4 năm 1912
734 Benda ngày 11 tháng 10 năm 1912
750 Oskar ngày 28 tháng 4 năm 1913
782 Montefiore ngày 18 tháng 3 năm 1914
783 Nora ngày 18 tháng 3 năm 1914
794 Irenaea ngày 27 tháng 8 năm 1914
795 Fini ngày 26 tháng 9 năm 1914
803 Picka ngày 21 tháng 3 năm 1915
827 Wolfiana ngày 29 tháng 8 năm 1916
828 Lindemannia ngày 29 tháng 8 năm 1916
867 Kovacia ngày 25 tháng 2 năm 1917
876 Scott ngày 20 tháng 6 năm 1917
902 Probitas ngày 3 tháng 9 năm 1918
903 Nealley ngày 13 tháng 9 năm 1918
932 Hooveria ngày 23 tháng 3 năm 1920
941 Murray ngày 10 tháng 10 năm 1920
964 Subamara ngày 27 tháng 10 năm 1921
975 Perseverantia ngày 27 tháng 3 năm 1922
996 Hilaritas ngày 21 tháng 3 năm 1923
1073 Gellivara ngày 14 tháng 9 năm 1923
14309 Defoy ngày 22 tháng 9 năm 1908

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Herbert Raab. “Johann Palisa, the most successfull visual discoverer of asteroids” (PDF). Astrometrica. Truy cập 3 tháng 7 năm 2016. 
  2. ^ Lockyer, Sir Norman (3 tháng 1 năm 1907). “Prizes Awarded and Proposed by the Paris Academy of Sciences”. Nature 75 (1940): 231. Bibcode:1907Natur..75R.231.. doi:10.1038/075231b0. 
  3. ^ Schmadel, Lutz D. (2007). Dictionary of Minor Planet Names – (914) Palisana. Springer Berlin Heidelberg. tr. 82. ISBN 978-3-540-00238-3. Truy cập 19 tháng 2 năm 2016. 
  4. ^ “Minor Planet Discoverers (by number)”. Minor Planet Center. 23 tháng 5 năm 2016. Truy cập 19 tháng 2 năm 2017. 
  5. ^ “JPL Small-Body Database Browser: C/1879 Q1 (Palisa)”. Jet Propulsion Laboratory. Truy cập 19 tháng 2 năm 2017. 
  6. ^ Williams, David R. (18 tháng 12 năm 2001). “NEAR Flyby of Asteroid 253 Mathilde”. NASA. Truy cập 19 tháng 2 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Cáo phó[sửa | sửa mã nguồn]