204 Kallisto

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
204 Kallisto
Khám phá
Khám phá bởiJohann Palisa
Ngày phát hiện8 tháng 10 năm 1879
Tên định danh
(204) Kallisto
Phiên âm/kəˈlɪst/[1]
Đặt tên theo
Callisto
A879 TA
Vành đai chính
Tính từKallistoan /kælɪˈstən/
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 9 tháng 8 năm 2022
(JD 2.459.800,5)
Tham số bất định 0
Cung quan sát52.083 ngày (142,60 năm)
Điểm viễn nhật3,13704 AU (469,295 Gm)
Điểm cận nhật2,20244 AU (329,480 Gm)
2,66974 AU (399,387 Gm)
Độ lệch tâm0,175 04
4,36 năm (1593,3 ngày)
18,22 km/s
230,567°
0° 13m 33.398s / ngày
Độ nghiêng quỹ đạo8,286 73°
205,123°
55,4125°
Trái Đất MOID1,20558 AU (180,352 Gm)
Sao Mộc MOID1,94713 AU (291,287 Gm)
TJupiter3,345
Đặc trưng vật lý
Kích thước48,57±1,2 km[2]
50,36 ± 1,69 km[3]
Khối lượng(0,60 ± 1,81) × 1018 kg[3]
19,489 giờ (0,8120 ngày)[4]
0,2082±0,010
8,89

Kallisto /kəˈlɪst/ (định danh hành tinh vi hình: 204 Kallisto) là một tiểu hành tinh khá điển hình ở vành đai chính, mặc dù có kích thước lớn. Nó thuộc loại tiểu hành tinh kiểu S, có màu sáng. Ngày 8 tháng 10 năm 1879, nhà thiên văn học người Áo Johann Palisa phát hiện tiểu hành tinh Kallisto khi ông thực hiện quan sát ở Pola và đặt tên nó theo tên Callisto trong thần thoại Hy Lạp, Callisto cũng là tên một vệ tinh của Sao Mộc.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Noah Webster (1884) A Practical Dictionary of the English Language
  2. ^ a b “204 Kallisto”. JPL Small-Body Database. NASA/Phòng Thí nghiệm Sức đẩy Phản lực. Truy cập 12 tháng 5 năm 2016.
  3. ^ a b Carry, B. (tháng 12 năm 2012), “Density of asteroids”, Planetary and Space Science, 73, tr. 98–118, arXiv:1203.4336, Bibcode:2012P&SS...73...98C, doi:10.1016/j.pss.2012.03.009. See Table 1.
  4. ^ Pilcher, Frederick (tháng 1 năm 2010), “Rotational Period Determination for 23 Thalia, 204 Kallisto and 207 Hedda, and Notes on 161 Athor and 215”, The Minor Planet Bulletin, 37 (1): 21−23, Bibcode:2010MPBu...37...21P.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]