197 Arete

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
197 Arete
Orbital characteristics 1
Orbit type Vành đai chính
Bán trục lớn 2.739 ĐVTV
Cận điểm quỹ đạo distance 2.294 ĐVTV
Viễn điểm quỹ đạo distance 3.184 ĐVTV
Chu kỳ quỹ đạo 4.53 Năm
Độ nghiêng quỹ đạo 8.79°
Lệch tâm 0.162
Physical characteristics 1
Diameter 29.2 km
Rotation period 3 6.54 hours
Spectral class 5 S
Abs. magnitude 9.18
Albedo 4 0.442
History 2
Người phát hiện J. Palisa, 1879

197 Arete (phát âm /əˈriːti/) là một tiểu hành tinh bằng đá, kiểu S, ở vành đai chính. Nó có bề mặt rất sáng, cách bất thường.

Tiểu hành tinh này do J. Palisa phát hiện ngày 21.5.1879, và được đặt theo tên Arete, mẹ của Nausicaa trong sử thi Odyssey của Homer.

Liên kết ngơài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]