49 Pales

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
49 Pales
Khám phá[1]
Khám phá bởiHermann M. S. Goldschmidt
Nơi khám pháĐài thiên văn Paris
Ngày phát hiện19 September 1857
Tên chỉ định
Tên chỉ định
(49) Pales
Phiên âm/ˈplz/[2]
Đặt tên theo
Pales
Vành đai chính[1]
Tính từPalian /ˈpliən/; Palilian /pəˈlɪliən/ (adj. only)
Đặc trưng quỹ đạo[3]
Kỷ nguyên 23 tháng 3 năm 2018
(JD 2.458.200,5)
Điểm viễn nhật3,7989 AU
Điểm cận nhật2,4030 AU
3,10093 AU
Độ lệch tâm0,22507
1994,51 ngày (5,46 năm)
169,53°
Độ nghiêng quỹ đạo3,17°
285,646°
111,146°
Đặc trưng vật lý
Kích thước149,80±3,8 km
Đường kính trung bình[4]
Khối lượng2,69×1018 kg[5]
  • 20,7057±0,0002 giờ[6]
  • 20,705±0,002 giờ[7]
  • 20,704±0,001 giờ[8]
Suất phản chiếu0,0597±0,003 [4]
Kiểu phổ
Tiểu hành tinh kiểu C[9]
7,8 [10]

Pales /ˈplz/ (định danh hành tinh vi hình: 49 Pales) là một tiểu hành tinh lớn và tối ở vành đai chính. Tiểu hành tinh này do nhà thiên văn học người Pháp gốc Đức Hermann M. S. Goldschmidt phát hiện ngày 19 tháng 9 năm 1857 từ ban công của ông ở Paris[11] và được đặt theo tên Pales, nữ thần chăn cừu trong thần thoại La Mã.[12]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “49 Pales”. JPL Small-Body Database. Jet Propulsion Laboratory. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ Noah Webster (1884) A Practical Dictionary of the English Language
  3. ^ “(49) Pales”. AstDyS. Italy: University of Pisa. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2008.
  4. ^ a b Tedesco; và đồng nghiệp (2004). “Supplemental IRAS Minor Planet Survey (SIMPS)”. IRAS-A-FPA-3-RDR-IMPS-V6.0. Planetary Data System. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2008.
  5. ^ Jim Baer (2008). “Recent Asteroid Mass Determinations”. Personal Website. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2008.
  6. ^ Romeuf, David; Behrend, Raoul (7 tháng 1 năm 2016). “Courbes de rotation d'astéroïdes et de comètes” (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018.
  7. ^ Pilcher, Frederick (2017). “Rotation Period Determinations for 49 Pales, 96 Aegle, 106 Dione 375 Ursula, and 576 Emanuela”. Minor Planet Bulletin. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018.
  8. ^ Pilcher, Frederick; Benishek, Vladimir; Klinglesmith, Daniel A. (2016). “Rotation Period, Color Indices, and H-G parameters for 49 Pales”. Minor Planet Bulletin. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018.
  9. ^ Neese (2005). “Asteroid Taxonomy”. EAR-A-5-DDR-TAXONOMY-V5.0. Planetary Data System. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2008.
  10. ^ Tholen (2007). “Asteroid Absolute Magnitudes”. EAR-A-5-DDR-ASTERMAG-V11.0. Planetary Data System. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2008.
  11. ^ “Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets (1)–(5000)”. IAU: Minor Planet Center. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2008.
  12. ^ Schmadel, Lutz (2003), Dictionary of minor planet names , Germany: Springer, tr. 19, ISBN 3-540-00238-3.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]