ABAP

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
ABAP/4
Mẫu hình Lập trình hướng đối tượng, Lập trình cấu trúc, Imperative programming
Thiết kế bởi Công ty Cổ phần SAP
Xuất hiện lần đầu 1983 (1983)
Kiểm tra kiểu Type system#Static and dynamic typing, Kiểu mạnh và kiểu yếu, Type system#Safely and unsafely typed systems, Nominal type system
Hệ điều hành Đa nền tảng
Trang mạng http://scn.sap.com/community/abap
Các trình thực thi lớn
SAP R/2, SAP R/3
Ảnh hưởng bởi
Objective-C,[cần dẫn nguồn] COBOL,[1][2] SQL[cần dẫn nguồn]

ABAP (Advance Business Application Programming) là một ngôn ngữ lập trình phát triển các ứng dụng SAP.

Một chương trình ABAP chứa nhiều dòng mã lệnh (statement). Các mã lệnh này được viết theo đúng nguyên tắc để có thể biên dịch và Execute được.

Cú pháp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên của một chương trình ABAP thường được bắt đầu bằng Z hoặc Y.
  • Các câu lệnh ABAP thường kết thúc bằng dấu chấm.
  • Chú thích trong ABAP được dùng là dấu * và dấu ".
  • Các loại dữ liệu mà ABAP hỗ trợ: Character, Date, Hexadecimal, Numeric, Time.
  • Định nghĩa biến bằng: Data, ParametersSelect-Options.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]