Adam Sandler

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Adam Sandler
AdamSandlerHWoFFeb11.jpg
Sandler tháng 1 năm 2011
SinhAdam Richard Sandler
9 tháng 9, 1966 (56 tuổi)
Brooklyn, New York, Hoa Kỳ
Nghề nghiệpDiễn viên, diễn viên hài, ca sĩ, kịch, nhạc sĩ, và nhà sản xuất phim
Năm hoạt động1987–nay
Phối ngẫuJackie Sandler (2003–)

Adam Richard Sandler (sinh ngày 9 tháng 9 năm 1966), là một diễn viên, diễn viên hài, kịch, doanh nhân, nhà sản xuất phimnhạc sĩ người Mỹ. Sau khi tham gia bộ phim Saturday Night Live, Sandler trở thành ngôi sao tại Hollywood, các bộ phim của anh đã thu về hơn 2 tỷ USD doanh thu tại các phòng vé. Anh được biết đến nhiều với các vai diễn hài hước, chẳng hạn như những bộ phim Billy Madison (1995), Happy Gilmore (1996), The Wedding Singer (1998), The Waterboy (1998), Big Daddy (1999), Mr. Deeds (2002),... Năm 1999, Sandler thành lập Happy Madison Productions[1], công ty sản xuất phim, chương trình truyền hình, chẳng hạn như series phim truyền hình Rules of Engagement.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sandler được sinh ra tại Brooklyn, New York in 1966[2], cha anh Stanley là một kỹ sư điện trong khi mẹ anh, Judy là một giáo viên mầm non[3]. Gia đình anh là người Do thái. Gia đình anh đã chuyển đến Manchester, New Hampshire, anh theo học tại Manchester Central High School. Anh là một người có khiếu hài hước, anh tiếp tục nuôi dưỡng, phát triển tài năng thông qua các buổi biểu diễn tại đại học New York University. Khiếu hài hước của anh chịu nhiều ảnh hưởng từ Mel Brooks, Bill MurrayRodney Dangerfield[4]. Năm 1988, Sandler tốt nghiệp Tisch School of the Arts tại đại học New York University.[5]

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 22 tháng 6 năm 2003, Sandler kết hôn với nữ diễn viên Samantha Titone. Họ có với nhau hai con gái là Sadie Madison Sandler (sinh năm 2006)[6] và Sunny Madeline Sandler (sinh năm 2008)[7]. Sandler sống với gia đình ở Los Angeles, anh cũng sở hữu một vài ngôi nhà khác ở New YorkFlorida.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú

Films that have not yet been released Phim chưa phát hành
Năm Phim Vai Ghi chú
1989 Going Overboard Schecky Moskowitz Tác giả
1992 Shakes the Clown Dink the Clown
1993 Coneheads Carmine
1994 Airheads Pip
1994 Mixed Nuts Louie
1995 Billy Madison Billy Madison Đồng tác giả
1996 Happy Gilmore Happy Gilmore Đồng tác giả
1996 Bulletproof Archie Moses
1998 The Wedding Singer Robbie Hart
1998 Dirty Work Satan Khách mời; không xuất hiện trong credit
1998 The Waterboy Robert "Bobby" Boucher, Jr. Giám đốc sản xuất và tác giả
1999 Big Daddy Sonny Koufax Giám đốc sản xuất và tác giả
1999 Deuce Bigalow: Male Gigolo Robert Justin Lồng tiếng cameo; không xuất hiện trong credit; đồng giám đốc sản xuất
2000 Little Nicky Nicky Giám đốc sản xuất và tác giả
2001 Joe Dirt Giám đốc sản xuất
2001 The Animal Townie Giám đốc sản xuất, khách mời
2002 Blossoms and Blood Barry Egan Phim ngắn
2002 Mr. Deeds Longfellow Deeds Đồng giám đốc sản xuất
2002 The Master of Disguise Giám đốc sản xuất
2002 Punch-Drunk Love Barry Egan
2002 Eight Crazy Nights Davey Stone/Whitey Duvall/Eleanor Duvall/Deer Lồng tiếng

Nhà sản xuất và tác giả

2002 A Day with the Meatball Chính anh Phim ngắn
2002 Sự hoán đổi kỳ diệu Mambuza Bongo Guy Giám đốc sản xuất, khách mời; không xuất hiện trong credit
2003 Stupidity Chính anh Phim tài liệu
2003 Couch Couch Testing Guy Phim ngắn
2003 My Buddy Jack Chính anh Phim tài liệu ngắn
2003 Anger Management Dave Buznik Giám đốc sản xuất
2003 Dickie Roberts: Former Child Star Nhà sản xuất
2003 Pauly Shore Is Dead Chính anh Lồng tiếng; cameo
2004 50 lần hẹn đầu tiên Henry Roth
2004 Spanglish John Clasky
2005 The Longest Yard Paul Crewe Giám đốc sản xuất
2005 Deuce Bigalow: European Gigolo Javier Sandooski Nhà sản xuất, khách mời; không xuất hiện trong credit
2006 Grandma's Boy Giám đốc sản xuất
2006 The Benchwarmers Nhà sản xuất
2006 Cú click huyền bí Michael Newman Nhà sản xuất
2007 Reign Over Me Charles "Charlie" Fineman
2007 I Now Pronounce You Chuck & Larry Charles "Chuck" Levine Nhà sản xuất
2008 Strange Wilderness Giám đốc sản xuất
2008 You Don't Mess with the Zohan Zohan Dvir/Scrappy Coco Nhà sản xuất, tác giả
2008 The House Bunny Nhà sản xuất
2008 Bedtime Stories Skeeter Bronson Nhà sản xuất
2009 Paul Blart: Mall Cop Nhà sản xuất
2009 Những người vui tính George Simmons
2009 The Shortcut Giám đốc sản xuất
2010 Những đứa trẻ to xác Leonard "Lenny" Feder Nhà sản xuất, tác giả
2011 Cô vợ hờ Dr. Daniel Leroy "Danny" Maccabee III Nhà sản xuất
2011 Zookeeper Donald the Capuchin Monkey Lồng tiếng
2011 Pearl Jam 20 Opera Man Không xuất hiện trong credit
2011 Bucky Larson: Born to Be a Star Nhà sản xuất, tác giả
2011 Jack và Jill Jack Sadelstein/Jill Sadelstein Nhà sản xuất, tác giả
2012 That's My Boy Donald "Donny" Berger Nhà sản xuất
2012 Khách sạn huyền bí Count Dracula Lồng tiếng
2012 Here Comes the Boom Giám đốc sản xuất
2013 Những đứa trẻ to xác 2 Leonard "Lenny" Feder Nhà sản xuất, tác giả
2014 Kỳ nghỉ chết cười Jim Friedman
2014 Top 5 Chính anh Cameo
2014 Men, Women & Children Don Truby
2014 The Cobbler Max Simkin
2015 Paul Blart: Mall Cop 2 Chỉ có ở nhà sản xuất
2015 Joe Dirt 2: Beautiful Loser Chỉ có ở giám đốc sản xuất
2015 Đại chiến Pixels Sam Brenner
2015 Tôi là Chris Farley Chính anh Phim tài liệu (vai cameo)
2015 Khách sạn huyền bí 2[8] Count Dracula Lồng tiếng
2015 The Ridiculous 6 Tommy "White Knife" Stockburn
2016 The Do-Over Max Kessler
2016 Sandy Wexler Sandy Wexler
2017 The Meyerowitz Stories (New and Selected) Danny Meyerowitz
2017 Puppy! Count Dracula Lồng tiếng; phim ngắn
2018 The Week Of Kenny Lustig
2018 Father of the Year Chỉ có ở giám đốc sản xuất
2018 The Zen Diaries of Garry Shandling Chính anh Không xuất hiện trong credit; lồng tiếng cameo
2018 Khách sạn huyền bí 3: Kỳ nghỉ ma cà rồng Count Dracula Lồng tiếng
2018 Adam Sandler: 100% Fresh Chính anh Phim tài liệu
2019 Cái chết bí ẩn Nick Spitz
2019 Kim cương trong đá Howard Ratner
2020 Goldman v Silverman Rod Goldman Phim ngắn
2020 Nature Planet Người dẫn chuyện Phim ngắn
2020 Adam Sandler: Funny Guy Chính anh
2020 The Wrong Missy Chỉ có ở nhà sản xuất
2020 Hubie Halloween Hubie Dubois
2022 Home Team Chỉ có ở nhà sản xuất
2022 Hustle Stanley Sugarman
2022 Norm Macdonald: Nothing Special Chính anh Phim tài liệu đặc biệt
2022 Spaceman Jakub Prochazka Đang sản xuất
2022 The Out-Laws Chỉ có ở nhà sản xuất; đang sản xuất
TBA Cái chết bí ẩn 2 Nick Spitz Đang sản xuất
TBA You Are So Not Invited To My Bat Mitzvah Andy Đang sản xuất

Phim Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai Ghi chú
1987–90 Remote Control Stud Boy Game show
1987–88 Cosby Show, TheThe Cosby Show Smitty 4 tập
1990 The Marshall Chronicles Usher Tập phim: "Brightman SATyricon"
1990 ABC Afterschool Special Drug Dealer Tập phim: "Testing Dirty"
1993 The Larry Sanders Show Himself Tập phim: "Hank's Wedding"
1990–95, 2019 Saturday Night Live Various, Host 88 Tập phim
2001 Undeclared Himself Tập phim: "The Assistant"
2005 Getaway Henry Roth Tập phim: "Found"
2007 King of Queens, TheThe King of Queens Jeff "The Beast" Sussman Tập phim: "Mild Bunch"; không xuất hiện trong credit
2013 Jessie Himself Tập phim: "Punched Dumped Love"
2014 Brooklyn Nine-Nine Himself Tập phim: "Broken Feather"

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Sandler's handprints and shoeprints in front of Grauman's Chinese Theatre, 2008
Album phòng thu
Năm Tựa đề Chứng nhận
1993 They're All Gonna Laugh at You! 2× Bạch kim[9]
1996 What the Hell Happened to Me? 2× Bạch kim[9]
1997 What's Your Name? Vàng[9]
1999 Stan and Judy's Kid Vàng[9]
2004 Shhh...Don't Tell

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 18 Tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 9 Tháng 5 năm 2014.
  2. ^ “Entertainment Weekly”. Truy cập 9 tháng 3 năm 2015.
  3. ^ “Adam Sandler Biography (1966?”. Truy cập 9 tháng 3 năm 2015.
  4. ^ “Adam Sandler”. Truy cập 9 tháng 3 năm 2015.
  5. ^ http://www.nyu.edu/alumni.magazine/issue10/10_culture_snl.html
  6. ^ “Adam Sandler, Wife Have a Baby”. PEOPLE.com. Bản gốc lưu trữ ngày 31 Tháng 8 năm 2009. Truy cập 9 tháng 3 năm 2015.
  7. ^ “domesticNews;entertainmentNews;peopleNews”. Truy cập 9 tháng 3 năm 2015.
  8. ^ “Sony Animation Shelves 'Smurfs 3′ For New Origin Tale In Franchise Reboot”. Deadline. ngày 12 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2014.
  9. ^ a b c d “RIAA - Gold & Platinum - Sandler, Adam”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]