Alassane Ouattara

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Alassane Ouattara
Alassane Ouattara.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ 4 tháng 12 năm 2010 – 
Tiền nhiệm Laurent Gbagbo
Nhiệm kỳ 7 tháng 11 năm 1990 – 9 tháng 12 năm 1993
Tiền nhiệm Félix Houphouët-Boigny
Kế nhiệm Daniel Kablan Duncan
Thông tin chung
Đảng phái Tập hợp những người cộng hòa
Sinh 1 tháng 1, 1942 (73 tuổi)
Dimbokro, Tây Phi thuộc Pháp (nay là Côte d'Ivoire)
Alma mater Đại học Drexel
Đại học Pennsylvania
Tôn giáo Hồi giáo

Alassane Dramane Ouattara (Phát âm tiếng Pháp: [alasan wataʁa], Arabic الحسن وطرة phát âm tiếng Ả Rập: [ælħæsæn uːɑtˤɑrɐ]; sinh ngày 1 tháng 1 năm 1942) là một nhà chính trị Bờ Biển Ngà và chủ tịch của Tập hợp những người Cộng hòa, một đảng chính trị của Bờ Biển Ngà. Như các nhà lãnh đạo và ứng cử viên đảng này, ông là một ứng cử viên trong cuộc bầu cử tổng thống Côte d'Ivoire năm 2010, nơi ông là một trong hai ứng cử viên hàng đầu ở vòng đầu tiên của bầu cử. Tại vòng hai, ông phải đối mặt với Laurent Gbagbo đương nhiệm; Ouattara, tại thời điểm tháng 3 năm 2011, khẳng định rằng ông đã thắng cuộc bầu cử này và là Tổng thống được bầu của Côte d'Ivoire. Nhiều cơ quan chủ quyền bên ngoài Côte d'Ivoire, và Liên Hiệp Quốc, chấp nhận tuyên bố của Ouattara, tuy nhiên, các ứng cử viên khác, Gbagbo, đã không đồng thuận với tuyên bố này, dẫn đến một cuộc khủng hoảng chính trị lớn trong quốc gia châu Phi cận Sahara.

Ouattara đã được bầu làm thủ tướng Côte d'Ivoire từ tháng 11 năm 1990 đến tháng 12 năm 1993; theo hiến pháp có hiệu lực vào lúc dó, ông đã được bổ nhiệm vào chức vụ bởi tổng thống Félix Houphouët-Boigny.[1][2][3][4] Là một nhà kỹ trị, Ouattara đã được đào tạo về kinh tế và đã làm việc cho Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngân hàng trung ương các quốc gia Tây Phi (BCEAO).

Niên thiếu[sửa | sửa mã nguồn]

Ouattara sinh ngày 1 tháng 1 năm 1942, tại Dimbokro, Côte d'Ivoire, Tây Phi thuộc Pháp.[1][2] Outtara's father's side of the family is from Burkina Faso, a fact that twice barred him from running for the presidency.[5] Ông đã tốt nghiệp cử nhân khoa học năm 1965 tại Học viện Công nghệ Drexel, nay là Đại học DrexelPhiladelphia, Pennsylvania.[1] Ouattara sau đó đã tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế năm 1967 và tiến sĩ kinh tế năm 1972 tại Đại học Pennsylvania.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Profile at IMF website, December 12, 2005.
  2. ^ a ă CV at Ouattara's website (tiếng Pháp).
  3. ^ “The story behind the drama”. CBC News. 25 tháng 3 năm 2011. 
  4. ^ “Gbagbo: Preventing ECOWAS military misadventure in Cote d’Ivoire”. 
  5. ^ “Gbagbo youth riot in Cote d'Ivoire”. Al Jazeera English. 1 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011.