Amphioctopus fangsiao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Amphioctopus fangsiao
Octopus ocellatus (catch).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Cephalopoda
Bộ (ordo) Octopoda
Họ (familia) Octopodidae
Chi (genus) Amphioctopus
Loài (species) A. fangsiao
Danh pháp hai phần
Amphioctopus fangsiao
(d'Orbigny, 1839)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Octopus areolatus de Haan, 1839
  • Octopus brocki Ortmann, 1888
  • Octopus fangsiao d'Orbigny, 1839
  • Octopus ocellatus Gray, 1849[1]

Amphioctopus fangsiao là một loài bạch tuộc thuộc chi Amphioctopus.[2] Nó được tìm thấy ở Thái Bình Dương, bao gồm cả ngoài khơi bờ biển New Zealand.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “UNESCO-IOC Register of Marine Organisms (URMO) - Amphioctopus fangsiao (d'Orbigny, 1839)”. Marinespecies.org. Ngày 21 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2011. 
  2. ^ “WoRMS - World Register of Marine Species - Amphioctopus fangsiao (d'Orbigny, 1839)”. Marinespecies.org. Ngày 21 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2011. 
  3. ^ “Global Barcode Of Life Data Mirror”. Nz.boldmirror.net. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2011. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]