Amursk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amursk
Амурск
—  Thị xã[1]  —
Đại lộ Pobedy ở Amursk (1985)
Đại lộ Pobedy ở Amursk (1985)
Flag of Amursk (Khabarovsk kray).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Amursk (Khabarovsk kray).png
Huy hiệu
Vị trí của Amursk
Amursk trên bản đồ Nga
Amursk
Amursk
Vị trí của Amursk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangKhabarovsk[1]
Thành lập1958[2]
Vị thế Thị xã kể từ1973
Diện tích
 • Tổng cộng145 km2 (56 mi2)
Độ cao46 m (151 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[3]
 • Tổng cộng42.977
 • Mật độ300/km2 (770/mi2)
 • ThuộcThị xã có tầm quan trọng Amursk[1]
 • Thủ phủ củaThị xã có tầm quan trọng Amursk[4], Amursky District[5]
 • Municipal districtHuyện tự quản Amursky[6]
 • Khu định cư đô thịHuyện tự quản Amursky[6]
 • Thủ phủ củaAmursky Municipal District[7], Khu định cư đô thị Amursk
Múi giờ[8] (UTC+10)
Mã bưu chính[9]682640–682642
Mã điện thoại+7 42142
OKTMO08603101001
Trang webwww.amursk.khv.ru

Amursk (tiếng Nga: Аму́рск là một thị xã ở vùng Khabarovsk, Nga, tọa lạc bên tả ngạn sông Amur với cự ly 45 kilômét (28 mi) về phía nam Komsomolsk-na-Amure. Dân số: 47.759 (Điều tra dân số 2002);[10] 58.395 (Điều tra dân số năm 1989).[11]. Thị xã có diện tích 11 km².[12]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Resolution #143-pr, Article 3
  2. ^ Энциклопедия Города России. Moscow: Большая Российская Энциклопедия. 2003. tr. 20. ISBN 5-7107-7399-9. 
  3. ^ Tham số nguồn sai
  4. ^ Bản mẫu:OKATOReference
  5. ^ Bản mẫu:OKATOReference
  6. ^ a ă Law #191
  7. ^ Law #264
  8. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  9. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  10. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  11. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 
  12. ^ “Raions of the Russian Federation”. Statoids. Ngày 4 tháng 3 năm 2008. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012. 

Bản mẫu:Vùng Khabarovsk