Amursk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amursk (tiếng Việt)
Амурск (tiếng Nga)
Amursk (tiếng Anh)
—  Thị xã[1]  —
АМУРСК 1985 год (3).jpg
Đại lộ Pobedy ở Amursk (1985)
Amursk trên bản đồ Nga
Amursk
Amursk
Vị trí của Amursk trên bản đồ Nga
Tọa độ: 50°13′B 136°54′Đ / 50,217°B 136,9°Đ / 50.217; 136.900Tọa độ: 50°13′B 136°54′Đ / 50,217°B 136,9°Đ / 50.217; 136.900
Coat of Arms of Amursk (Khabarovsk kray).png
Flag of Amursk (Khabarovsk kray).png
Cờ
Hành chính (vào thời điểm September 2011)
Quốc gia Nga
Trực thuộc Vùng Khabarovsk[1]
'Địa vị đô thị (tính tới Tháng 10 năm 2010)
Municipal districtHuyện tự quản Amursky[2]
Urban settlementHuyện tự quản Amursky[2]
Múi giờ ở NgaVLAT (UTC+10:00)[3]
'1958[4]
Thị xã status since1973
Mã bưu chính682640–682642
Đầu số điện thoại+7 42142
Trang mạng chính thứchttp://www.amursk.khv.ru/

Amursk (tiếng Nga: Аму́рск là một thị xã ở vùng Khabarovsk, Nga, tọa lạc bên tả ngạn sông Amur với cự ly 45 kilômét (28 mi) về phía nam Komsomolsk-na-Amure. Dân số: 47.759 (điều tra dân số năm 2002);[5] 58.395 (điều tra dân số năm 1989).[6]. Thị xã có diện tích 11 km².[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Resolution #143-pr, Article 3
  2. ^ a ă Law #191
  3. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  4. ^ Энциклопедия Города России. Moscow: Большая Российская Энциклопедия. 2003. tr. 20. ISBN 5-7107-7399-9. 
  5. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  6. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров.[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  7. ^ “Raions of the Russian Federation”. Statoids. Ngày 4 tháng 3 năm 2008. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012. 

Bản mẫu:Vùng Khabarovsk