Cá chình nước ngọt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Anguillidae)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Anguillidae
Thời điểm hóa thạch: 55–0 Ma

Đầu Eocene đến Nay[1]
Anguillarostratakils.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Bộ (ordo) Anguilliformes
Phân bộ (subordo) Anguilloidei
Họ (familia) Anguillidae
Rafinesque, 1810
Chi (genus) Anguilla
Garsault, 1764[2]
Loài
xem trong bài

Anguillidae là họ cá chình nước ngọt, gồm 19 loài và 6 phân loài được xếp vào một chi duy nhất của họ này Anguilla. Ở Việt Nam, hiện nay được tìm thấy 2 loài sống tại các sông, suối ở miềm Trung.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng không sinh sản ở đó nhưng chúng di cư từ biển vào các sông nước ngọt, từ sông cái đi vào các khe, suối đầu nguồn có dòng chảy ổn định quanh năm và sống ở đó, đến lúc trưởng thành lại quay về đại dương sinh sản.[3] Những con cá chình ở giai đoạn còn nhỏ được gọi là lươn kính (glass eel).

Cá con khi di cư vào nước ngọt có kích thước rất nhỏ nhưng khả năng sinh tồn của loài này rất cao, khả năng di chuyển, tập tính săn mồi và thời gian hoạt động của chúng rất khác với các loài cá thông thường trong cùng một môi trường. Cá chình nước ngọt thường rất sợ ánh sáng, chúng chỉ hoạt động vào ban đêm và sống trong các hang đá hoặc các hốc trong các sông, suối có độ sâu, nhiệt độ và hàm lượng ôxy trong nước thích hợp.

Cá chình nước ngọt thường di chuyển liên tục đến lúc đạt một kích thước nhất định chúng mới thường trú tại chỗ, cá chình nước ngọt được tìm thấy ở các khe suối đầu nguồn có những nơi lên đến 500m độ cao so với mực nước biển, con trưởng thành lớn nhất săn được tại sông A Vương nặng 18 kg. Đây là loại cá có hàm lượng dinh dưỡng cao, là món ăn rất được ưa chuộng hiện nay nên chúng rất đắt.

Hiện nay có một số nơi nuôi cá chình thương phẩm nhưng các nhà khoa học chưa tìm ra phương pháp nhân giống nên chủ yếu dựa vào nguồn giống tự nhiên. Đây là loài cá thật sự quý hiếm nên cần sự bảo vệ. Các phương pháp săn bắt mang tính hủy diệt sẻ bị phê phán và có khi vi phạm pháp luật. Vì vậy những nơi có loài này sinh sống nên bảo tồn và khai thác thích hợp để đảm bảo tìm năng quý hiếm.

Loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sepkoski, Jack (2002). “A compendium of fossil marine animal genera”. Bulletins of American Paleontology 364: p.560. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2007. 
  2. ^ Pl. 661 in Garsault, F. A. P. de 1764. Les figures des plantes et animaux d'usage en médecine, décrits dans la Matière Médicale de Mr. Geoffroy médecin, dessinés d'après nature par Mr. de Gasault, gravés par Mrs. Defehrt, Prevost, Duflos, Martinet &c. Niquet scrip. [5]. - pp. [1-4], index [1-20], Pl. 644-729. Paris.
  3. ^ McCosker, John F. (1998). Paxton, J.R. & Eschmeyer, W.N., biên tập. Encyclopedia of Fishes. San Diego: Academic Press. tr. 89. ISBN 0-12-547665-5. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2011). "Anguillidae" trên FishBase. Phiên bản tháng June năm 2011.
  • Berra, Tim M. (2001). Freshwater Fish Distribution. San Diego: Academic Press. ISBN 0-12-093156-7