Antimon pentaclorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Antimon pentaclorua
Antimony-pentachloride-3D-balls.png
SbCl5-dimensions-by-ED-from-CRC-91-2D.png
Antimony pentachloride in an ampoule.jpg
Danh pháp IUPACAntimony pentachloride
Antimony(V) chloride
Tên khácAntimonic chloride
Antimony perchloride
Nhận dạng
Số CAS7647-18-9
PubChem24294
Số EINECS231-601-8
Số RTECSCC5075000
Ảnh Jmol-3Dảnh
ảnh 2
SMILES
InChI
Thuộc tính
Bề ngoàikhông màu hoặc chất lỏng màu đỏ vàng (khói), dầu
Mùihăng, khó ngửi
Khối lượng riêng2.336 g/cm3 (20 °C)[1]
2.36 g/cm3 (25 °C)[2]
Điểm nóng chảy 2,8 °C (275,9 K; 37,0 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Điểm sôi 140 °C (413 K; 284 °F)
phân hủy ở nhiệt độ 106 °C[3]
79 °C (174 °F; 352 K)
at 22 mmHg[1]
92 °C (198 °F; 365 K)
at 30 mmHg[2]
Độ hòa tan trong nướcphản ứng
Độ hòa tantan trong ancol, HCl, axit tartaric, CHCl3, CS2, CCl4
Độ hòa tan trong selen(IV) oxyclorua62.97 g/100 g (25 °C)
Áp suất hơi0.16 kPa (25 °C)
4 kPa (40 °C)
7.7 kPa (100 °C)[4]
MagSus-120.0·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)1.59255
Độ nhớt2.034 cP (29.4 °C)[1]
1.91 cP (35 °C)
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Antimon pentaclorua là một hợp chất vô cơ có thành phần chính gồm hai nguyên tố là antimonclo, với công thức hóa học được quy định là SbCl5. Hợp chất này tồn tại dưới dạng một loại dầu không màu, nhưng các mẫu điển hình thường có màu vàng nhạt do bị lẫn tạp chất. Nhờ khuynh hướng thủy phân để tạo thành axit clohiđric, SbCl5 là một chất ăn mòn cao và cacbon hóa những loại nhựa không có thành phần bao gồm flo.

Các ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Antimon pentaclorua được sử dụng như một chất xúc tác trùng hợp và cho việc clo hóa các hợp chất hữu cơ.

Thận trọng[sửa | sửa mã nguồn]

Antimon pentaclorua là một chất ăn mòn cao nên được cất giữ sao cho cách nhiệt và độ ẩm. Nó cũng là một chất clo hóa, và với sự có mặt của hơi nước, nó phóng ra khí hydro clorua. Bởi vì điều này, nó có thể khắc axit, ăn mòn ngay cả những dụng cụ bằng thép không rỉ (như kim), nếu được xử lý trong một không khí ẩm ướt. Không được xử lý bằng chất dẻo không chứa flo (ví dụ như ống tiêm nhựa, nhựa dẻo, hoặc kim với phụ kiện nhựa), vì nó tan chảy và cacbon hoá các chất dẻo.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â http://www.inchem.org/documents/ukpids/ukpids/ukpid36.htm
  2. ^ a ă Bản dữ liệu Antimon pentaclorua của Sigma-Aldrich, truy cập lúc {{{Datum}}} (PDF).
  3. ^ http://chemister.ru/Database/properties-en.php?dbid=1&id=1979
  4. ^ Antimony pentachloride in Linstrom, Peter J.; Mallard, William G. (eds.); NIST Chemistry WebBook, NIST Standard Reference Database Number 69, National Institute of Standards and Technology, Gaithersburg (MD)