Anzhero-Sudzhensk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tọa độ: 56°05′B 86°02′Đ / 56,083°B 86,033°Đ / 56.083; 86.033

Anzhero-Sudzhensk
Анжеро-Судженск
—  Town  —
Здание администрации города Анжеро-Судженска (3).jpg
Flag of Anzhero-Sudzhensk
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Anzhero-Sudzhensk
Huy hiệu
Vị trí của Anzhero-Sudzhensk
Anzhero-Sudzhensk trên bản đồ Nga
Anzhero-Sudzhensk
Anzhero-Sudzhensk
Vị trí của Anzhero-Sudzhensk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangKemerovo[1] As a municipal division, Anzhero-Sudzhensk Town Under Oblast Jurisdiction is incorporated as Anzhero-Sudzhensky Urban Okrug.[2]
Thành lập1897Sửa đổi tại Wikidata
Diện tích
 • Tổng cộng119 km2 (46 mi2)
Độ cao230 m (750 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[3]
 • Tổng cộng76.669
 • Ước tính (2018)[4]70.476 (-8,1%)
 • Thứ hạngthứ 214 năm 2010
 • Mật độ640/km2 (1,700/mi2)
 • ThuộcAnzhero-Sudzhensk Thị xã thuộc tỉnh[1] As a municipal division, Anzhero-Sudzhensk Town Under Oblast Jurisdiction is incorporated as Anzhero-Sudzhensky Urban Okrug.[2]
 • Thủ phủ củaAnzhero-Sudzhensk Town Under Oblast Jurisdiction[1] As a municipal division, Anzhero-Sudzhensk Town Under Oblast Jurisdiction is incorporated as Anzhero-Sudzhensky Urban Okrug.[2]
 • Okrug đô thịAnzhero-Sudzhensky Urban Okrug[2]
 • Thủ phủ củaAnzhero-Sudzhensky Urban Okrug[2]
Múi giờ[5] (UTC+7)
Mã bưu chính[6]652470Sửa đổi tại Wikidata
Mã điện thoại38453 sửa dữ liệu
OKTMO32704000001
Trang webanzhero.ru/pages/start.asp?Id=73

Anzhero-Sudzhensk (tiếng Nga: Анжеро-Судженск) là một thành phố Nga. Thành phố được lập từ sự hợp nhất của các khu định cư Anzherka và Sudzhenka. Thành phố nằm về phía bắc Kemerovo và phía đông sông Tom. Tuyến đường sắt xuyên Xibia chạy qua thành phố. Thành phố này thuộc chủ thể Kemerovo Oblast. Thành phố có dân số 86.480 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 190 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 76.669 (Điều tra dân số 2010);[3] 86.480 (Điều tra dân số 2002);[7] 107.951 (Điều tra dân số năm 1989).[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Law #215-OZ
  2. ^ a ă â b c Law #104-OZ
  3. ^ a ă Tham số nguồn sai Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “2010Census” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  5. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  6. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  7. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  8. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Tỉnh Kemerovo