Australia's Next Top Model, Mùa thi 10

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Australia's Next Top Model, Mùa thi 10
Định dạng Truyền hình thực tế
Sáng lập Tyra Banks
Giám khảo Jennifer Hawkins
Alex Perry
Megan Gale
Quốc gia  Úc
Số tập 10
Sản xuất
Thời lượng 60 phút (có quảng cáo)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu FOX8
Định dạng hình ảnh 576i (SDTV)
Định dạng âm thanh Stereo
Phát sóng 20 tháng 9 năm 2016 – 22 tháng 11 năm 2016
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Mùa 9
Phần sau/
Phim sau
Mùa 11
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Mùa thứ mười của Australia's Next Top Model bắt đầu phát sóng vào ngày 20 tháng 9 năm 2016 trên Fox8. Jennifer HawkinsAlex Perry trở lại cùng với cố vấn người mẫu Cheyenne Tozzi. Người đồng sự của Tozzi và cựu giám khảo Didier Cohen rời chương trình sau mùa 9 và được thay thế bởi cặp song sinh Stenmark, người mẫu Jordan và Zac Stenmark, làm cộng sự cố vấn của cô. Siêu mẫu Megan Gale tham gia ban giám khảo.

Điểm đến quốc tế của mùa này Milan dành cho top 4.

Người chiến thắng trong cuộc thi là Aleyna FitzGerald 16 tuổi từ Newcastle, New South Wales. Cô giành được các giải thưởng cho mùa này bao gồm:

  • 1 hợp đồng người mẫu một năm với Priscilla's Model ManagementSydney
  • 1 chuyến đi đến New York cho New York Fasion Week
  • $20.000 từ Colgate Optic White
  • 1 chiếc Mazda2 Hatch mới
  • Lên ảnh bìa cùng 8 trang biên tập cho Elle.

Tóm tắt mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Yêu cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả thí sinh đăng ký phải từ 16 trở lên để đăng ký và phải cao từ 1m70 trở nên. Để có đủ điều kiện, tất cả các thí sinh phải là một công dân Úc hiện đang sinh sống tại Úc. Các yêu cầu bổ sung cho biết thí sinh không thể có kinh nghiệm trước đây như một người mẫu trong một chiến dịch trong vòng 5 năm qua.

Vòng sơ tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Các vòng sơ tuyển được tổ chức ở Gold Coast vào 23 tháng 9, Sydney vào 25-26 tháng 9, Melbourne vào ngày 30 tháng 9 và ngày 1 tháng 10, Hobart vào 3 tháng 10 và Perth vào ngày 9 tháng 10. Các ứng viên từ Darwin, Dubbo, Port MacquarieTownsville cũng được mời tham gia vòng sơ tuyển. Các ứng viên cũng được khuyến khích nộp đơn đăng ký trực tuyến nếu họ không thể xuất hiện tại vòng sơ tuyển trực tiếp.

Khách mời đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Để kỷ niệm 10 năm thành lập, chương trình đã quyết định mời nhiều mô hình Úc nổi tiếng như khách mời cho chu kỳ mới. Bao gồm Elle Macpherson, Gemma Ward và Miranda Kerr. Chương trình cũng đã mời lại một số thí sinh từ các chu kỳ trong quá khứ cho khách mời. Trong số đó có người chiến thắng thứ 7 là Montana Cox và Á quân 2 Simone Holtznagel, người chiến thắng 6 vòng Amanda Ware, và người dẫn chương trình vòng 5 Cassi Van Den Dungen. Buổi chiếu cuối cùng đã kết thúc với một chương trình đường băng mời một số cựu sinh viên khác đến từ nhiều chương trình.

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

(Tuổi tính từ ngày dự thi)

Thí sinh Tuổi Chiều cao Quê quán Bị loại ở Hạng
Sofie Baric 17 177 cm (5 ft 9 12 in) Hobart Tập 1 13
Laura Taaffe 20 175 cm (5 ft 9 in) Perth Tập 2 12
Summer Kane 19 177 cm (5 ft 9 12 in) Melbourne Tập 3 11
Jordan Simek 20 178 cm (5 ft 10 in) Sydney Tập 4 10
Jessie Andrewartha 21 183 cm (6 ft 0 in) Adelaide Tập 5 9
Christy Baker 17 172 cm (5 ft 7 12 in) Brisbane Tập 6 8
Vitoria Triboni 25 177 cm (5 ft 9 12 in) Sydney 7
Belinda Kosorok 18 175 cm (5 ft 9 in) Wagga Wagga Tập 7 6
Kassidy Ure 19 176 cm (5 ft 9 12 in) Newcastle Tập 8 5
Linnea Stevens-Jones 16 176 cm (5 ft 9 12 in) Sydney Tập 9 4
Daisy Davies 19 177 cm (5 ft 9 12 in) Sydney 3
Sabine Jamieson 17 173 cm (5 ft 8 in) Byron Bay Tập 10 2
Aleyna FitzGerald 16 179 cm (5 ft 10 12 in) Newcastle 1

Ban giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên khác[sửa | sửa mã nguồn]

Các tập[sửa | sửa mã nguồn]

Tập 1[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 20 tháng 9 năm 2016

Mười ba thí sinh mới đã tham gia thử thách trình diễn thời trang đầu tiên của họ trước đám đông 400 người và phải tạo dáng cho bộ sưu tập S/S16 của Alex Perry. Sau đó, họ đã có một buổi chụp ảnh đêm ở Sòng bạc The Star để chụp với quán quân của Australia's Next Top Model, Mùa thi 7, Montana Cox. Ở phòng đánh giá, Aleyna có tấm ảnh đẹp nhất với 34.5 điểm còn Sofie là thí sinh đầu tiên bị loại với 18 điểm.

Điểm
Hạng Thí sinh Alex Jennifer Megan T. Thách Tổng
1 Aleyna 7 8.5 9 10 34.5
2 Jessie 23.5 9.5 32
3 Christy 22 9 31
4 Linnea 7 15 7 29
5-6 Sabine 21.5 7 28.5
Vitoria 5.5 15.5 7.5
7 Jordan 6.5 7 7 7 27.5
8 Daisy 8 8 4 7 27
9 Belinda 5 7.5 6 8 26.5
10 Kassidy 13 5 6 24
11 Laura 4 10 8 22
12 Summer 4 5.5 4 5 18.5
13 Sofie 4 4 4 6 18
  • Khách mời đặc biệt: Montana Cox
  • Nhiếp ảnh gia: Georges Antoni

Tập 2[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 27 tháng 9 năm 2016

Các thí sinh được chia các nhóm cho một thử thách trong đó họ phải tạo ra một video truyền thông xã hội cho Colgate Optic White, với người biểu diễn xuất sắc nhất được chọn làm đại sứ thương hiệu. Các thí sinh sau đó đến Trường đua ngựa Randwick, nơi họ được giới thiệu với siêu mẫu Úc Elle Macpherson, và tham gia một buổi chụp hình lấy cảm hứng từ người đua ngựa. Ở phòng đánh giá, Jordan có tấm ảnh đẹp nhất với 36 điểm còn Laura là thí sinh tiếp theo bị loại tiếp theo với 23.5 điểm.

Điểm
Hạng Thí sinh Jennifer Alex Megan T. Thách Tổng
1 Jordan 7.5 9 9.5 10 36
2 Linnea 9.5 8 9 7 33.5
3 Christy 9 7 9 6 31
4 Aleyna 7 14 9.5 30.5
5 Jessie N/A 8 N/A 6 29
6-7 Belinda 7 12 8.5 27.5
Vitoria 14 6.5 7
8 Sabine 7 7 7 6 27
9-10 Daisy 12 7 7.5 26.5
Kassidy 7 5 7 7.5
11 Summer 6 6 5.5 7.5 25
12 Laura 6 5 5.5 7 23.5
  • Khách mời đặc biệt: Tina Kim, Elle Macpherson
  • Nhiếp ảnh gia: Gary Heery

Tập 3[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 4 tháng 10 năm 2016

Mười một thí sinh còn lại đã được mời tham dự một buổi thuyết trình cho Swarovski như là một phần của Tuần lễ Thời trang Mercedes-Benz để giành chiến thắng trong cơ hội được tham gia vào các chiến dịch quảng cáo Crystaldust sắp tới và sau đó được huấn luyện bởi cựu thí sinh của Australia's Next Top Model, Amanda Ware, Cassi Van Den Dungen và Simone Holtznagel để chuẩn bị cho một bức ảnh với trang phục làm từ cao su trong nhóm được chụp bởi Jez Smith. Ở phòng đánh giá, Kassidy có màn thể hiện tốt nhất với 34.5 điểm còn Summer là thí sinh bị loại tiếp theo với 27 điểm.

Điểm
Hạng Thí sinh Jennifer Megan Alex T. Thách Tổng
1 Kassidy 9.5 16 9 34.5
2 Aleyna 18.5 8 6.5 33
3 Sabine 15 9 7.5 31.5
4 Belinda 9.5 7 8 6 30.5
5-6 Christy 16 9 6 30
Vitoria 7 13 10
7 Jessie 7 8.5 8 6 29.5
8 Jordan 7 14 8 29
9 Linnea 14 7 7 28
10 Daisy 7 6 7.5 7 27.5
11 Summer 7 7 6.5 6.5 27
  • Khách mời đặc biệt: Margaret Simonovska, Amanda Ware, Cassi Van Den Dungen, Simone Holtznagel
  • Nhiếp ảnh gia: Jez Smith

Tập 4[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 11 tháng 10 năm 2015

10 thí sinh còn lại nhận được diện mạo mới và sau buổi diện mạo thì sẽ không có thử thách nên sẽ phải dựa duy nhất vào màn thể hiện của họ tại một buổi chụp hình với các người mẫu lập dị tại Skyline Drive-In ở Blacktown để đảm bảo vị trí của họ trong cuộc thi. Ở phòng đánh giá, Linnea, Kassidy & Jessie đều có tấm ảnh đẹp nhất với 25.5 điểm còn Jordan là thí sinh bị loại tiếp theo với 19 điểm.

Điểm
Hạng Thí sinh Alex Jennifer Doll Tổng
1 Linnea 9 16.5 25.5
Kassidy 8.5 9 8
Jessie 9 8 8.5
4 Christy 17 8 25
5 Aleyna 8 16.5 24.5
6 Daisy 8 7.5 6.5 22
7-8 Sabine 14 7.5 21.5
Vitoria 15 6.5
9 Belinda 7 6 6.5 19.5
10 Jordan 7 6 6 19
  • Khách mời đặc biệt: Doll Wright
  • Nhiếp ảnh gia: Max Doyle

Tập 5[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 18 tháng 10 năm 2016

Sau một thử thách thử thách màn hình với người mẫu - diễn viên Gemma Ward, các thí sinh đã tham gia buổi chụp ảnh người đánh cá tại Núi Cradle ở Tasmania. Belinda không thể tham gia sau khi có trường hợp khẩn cấp về y tế và đã được miễn loại. Ở phòng đánh giá, Aleyna có tấm ảnh đẹp nhất vời 38 điểm còn Jessie là thí sinh tiếp theo bị loại với 27 điểm.

Điểm
Hạng Thí sinh Jennifer Alex Megan T. Thách Tổng
1 Aleyna 10 10 10 8 38
2-3 Linnea 10 8.5 8.5 7 34
Kassidy 9 17.5 7.5
4 Daisy 8 8.5 7 10 33.5
5 Vitoria 9.5 15 7.5 32
6 Sabine 21.5 9 30.5
7 Christy 7 7 7 7 28
8 Jessie 7 6.5 6.5 7 27
  • Khách mời đặc biệt: Gemma Ward
  • Nhiếp ảnh gia: Adam Flipp

Tập 6[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 25 tháng 10 năm 2016

8 thí sinh cuối cùng đã được thử thách trong một chương trình trình diễn thời trang trên một hồ bơi, nơi họ đã phải nhảy xuống dưới nước và phải nỗ lực để được miễn loại từ việc loại bỏ kép sắp tới. Sau đó họ tham gia vào một buổi chụp ảnh với những người biểu diễn lửa. Ở phòng đánh giá, Linnea có tấm ảnh đẹp nhất với 37 điểm và đồng thời cũng được miễn loại. Kassidy đang bị đứng cuối với 30 điểm còn tiếp theo là tới Christy chấm điểm nhưng bị loại với 29 điểm và cuối cùng và tới Vitoria chấm điểm. Tuy có điểm cao hơn Christy là 29.5 điểm nhưng không đủ điểm để vượt qua Kassidy nên Vitoria cũng là thí sinh bị loại tiếp theo.

Điểm
Hạng Thí sinh Jennifer Alex Megan T. Thách Tổng
1 Linnea 10 9 9 9 37
2 Aleyna 17.5 9.5 8 35
3 Daisy 9 8.5 9 6 32.5
4 Sabine 16 8 7 31
5 Belinda 7.5 16.5 6.5 30.5
6 Kassidy 8 6.5 8.5 7 30
7 Vitoria 7.5 7 7.5 7.5 29.5
8 Christy 7 8 7 7 29
  • Nhiếp ảnh gia: Pierre Toussaint

Tập 7[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 1 tháng 11 năm 2016

Sáu người cuối cùng tham gia vào một cuộc thử thách chụp hình vận động & thư giãn cho Fitbit và người chiến thắng sẽ được trao cơ hội trở thành đại sứ mới của thương hiệu. Các thí sinh sau đó được tạo kiểu trong bộ đồ bơi hãng Cozi của Jennifer Hawkins được tập trung hoàn toàn trên cơ thể của họ trong khi mặt họ bị che khuất. Ở phòng đánh giá, Daisy có tấm ảnh đẹp nhất với 37.5 điểm còn Belinda là thí sinh bị loại tiếp theo với 30 điểm.

Điểm
Hạng Thí sinh Alex Jennifer Megan T. Thách Tổng
1 Daisy 10 9 10 8.5 37.5
2 Sabine 10 10 10 7 37
3 Aleyna 9.5 8 9.5 9 36
4 Kassidy 8 9 9 9.5 35.5
5 Linnea 8 9 7.5 7.5 32
6 Belinda 7.5 8 7.5 7 30
  • Khách mời đặc biệt: Lauren Phillips, Miranda Kerr
  • Nhiếp ảnh gia: Grahame Shearer

Tập 8[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 8 tháng 11 năm 2016

Các thí sinh còn lại được ghép thành hai đội trong một thử thách của Mazda, nơi mà họ phải chụp ảnh riêng của mình để cố gắng đưa nó vào chiến dịch quảng cáo mới của thương hiệu. Ở buổi chụp hình, các thí sinh phải chụp hình với trang phục thiết kế đầy màu sắc và họ được cố vấn bởi Miranda Kerr. Ở phòng đánh giá, Linnea có tấm ảnh đẹp nhất với 35.5 điểm còn Kassidy là thí sinh bị loại tiếp theo với 31 điểm.

Điểm
Hạng Thí sinh Alex Jennifer Megan T. Thách Tổng
1 Linnea 9 10 9 7.5 35.5
2 Aleyna 7.5 9.5 8.5 9.5 35
3 Sabine 8 8 9 8.5 33.5
4 Daisy 9 7.5 7.5 7.5 31.5
5 Kassidy 6.5 8 8 8.5 31
  • Khách mời đặc biệt: Lauren Phillips, Miranda Kerr
  • Nhiếp ảnh gia: Grahame Shearer

Tập 9[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 15 tháng 11 năm 2016

Ngay sau khi Kassidy bị loại, Ban giám khảo tiết lộ rằng bốn người cuối cùng sẽ được đến Milan. Sau khi đến, các thí sinh đã đưa ra 1 thử thách casting cho Trussardi. Người chiến thắng sẽ được tăng gấp đôi thời gian ở buổi chụp ảnh sắp tới mà các cô gái đã mặc những nhãn hiệu thời trang cao cấp Ý cho buổi chụp hình là những thiếu nữ người Ý với tầm nhìn ra ngoài Naviglio Grande. Quay trở lại Úc, Jennifer đã tiết lộ rằng chỉ có hai thí sinh sẽ tiến tới trận chung kết. Sabine là thí sinh đầu tiên vào chung kết với 38.5 điểm và tiếp theo là Aleyna với 38 điểm. Linnea là thí sinh bị loại đầu tiên với 36 điểm còn tiếp theo là Daisy với 37.5 điểm.

Điểm
Hạng Thí sinh Jennifer Alex Megan T. Thách Tổng
1 Sabine 10 10 10 8.5 38.5
2 Aleyna 9.5 10 9 9.5 38
3 Daisy 10 10 10 7.5 37.5
4 Linnea 9.5 9 9.5 8 36
  • Khách mời đặc biệt: Saverio Rotini, Gaia Trussardi
  • Nhiếp ảnh gia: Stefania Paparelli

Tập 10[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 22 tháng 11 năm 2016

Hai thí sinh chung kết sẽ chụp bức ảnh cuối cùng là ảnh bìa và bài biên tập của họ đã được công bố trên số ra tháng 12 của tạp chí Elle Australia. Sau đó, 11 thí sinh bị loại trước đây đã trở lại cho một chương trình trình diễn thời trang cuối cùng với 40 thí sinh từ tất cả chín mùa. Sau khi các giám khảo xem lại ảnh bìa cuối cùng của họ, Aleyna là quán quân thứ mười của Australia's Next Top Model.

Điểm
Hạng Thí sinh Jennifer Alex Megan Tổng
1 Aleyna 10 10 9.5 29.5
2 Sabine 9.5 9.5 10 29
  • Khách mời đặc biệt: Justine Cullen
Mùa Thí sinh
1 Naomi Thompson, Zoe McDonald, Simmone Duckmanton, Chloe Wilson, Gemma Sanderson
2 Sophie Miller, Madeleine Rose, Simone Viljoen, Eboni Stocks
3 Cobi Marsh, Steph Flockhart, Danica Brown, Jordan Loukas
4 Alamela Rowan, Caris Eves, Samantha Downie
5 Leah Johnsen, Madison Wall, Adele Thiel, Cassi Van Den Dungen
6 Valeria Nilova, Sally Geach, Amanda Ware
7 Caroline Austin, Yolanda Hodgson, Jess Bush, Madeline Huett, Izzy Vesey, Simone Holtznagel
8 Jade Collins, Abbie Weir, Duckie Thot
9 Kaitlyn Bennett, Ayieda Malou, Phoebe Deskovic, Tanahya Cohen, Izi Simundic, Jordan Burridge, Jess Thomas, Lucy Markovic


  • Nhiếp ảnh gia: Georges Antoni

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm[sửa | sửa mã nguồn]

(Tổng và Trung bình trong bảng được tính từ từng số điểm mỗi tập)

Hạng Thí sinh Tập Tổng Trung bình
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 Aleyna 34.5 30.5 33 24.5 38 35 36 35 38 29.5 334.5 33.45
2 Sabine 28.5 27 31.5 21.5 30.5 31 37 33.5 38.5 29 308 30.8
3 Daisy 27 26.5 27.5 22 33.5 32.5 37.5 31.5 37.5 275.5 30.61
4 Linnea 29 33.5 28 25.5 34 37 32 35.5 36 290.5 32.27
5 Kassidy 24 26.5 34.5 25.5 34 30 35.5 31 241 30.12
6 Belinda 26.5 27.5 30.5 19.5 30.5 30 164.5 27.41
7 Vitoria 28.5 27.5 30 21.5 32 29.5 169 28.16
8 Christy 31 31 30 25 28 29 174 29
9 Jessie 32 29 29.5 25.5 27 143 28.6
10 Jordan 27.5 36 29 19 111.5 27.87
11 Summer 18.5 25 27 70.5 23.5
12 Laura 22 23.5 45.5 22.75
13 Sofie 18 18 18
     Thí sinh có điểm cao nhất.
     Thí sinh bị loại.
     Thí sinh ở cuối bảng.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Tập
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 Aleyna Jordan Jessie Daisy Belinda Linnea Daisy Linnea Linnea Aleyna
2 Daisy Summer Summer Jessie Daisy Kassidy Belinda Sabine Sabine Sabine
3 Jordan Belinda Sabine Christy Aleyna Aleyna Kassidy Kassidy Daisy
4 Jessie Vitoria Vitoria Aleyna Vitoria Sabine Aleyna Aleyna Aleyna
5 Sabine Kassidy Linnea Vitoria Sabine Belinda Sabine Daisy
6 Christy Jessie Christy Sabine Kassidy Daisy Linnea
7 Linnea Christy Aleyna Linnea Linnea Christy
8 Belinda Linnea Kassidy Jordan Jessie Vitoria
9 Sofie Daisy Belinda Kassidy Christy
10 Vitoria Aleyna Jordan Belinda
11 Kassidy Sabine Daisy
12 Laura Laura
13 Summer
     Thí sinh bị loại.
     Thí sinh được miễn loại.
     Thí sinh chiến thắng cuộc thi.
  • Ở tập 4, Jessie, Kassidy & Linnea đều có số điểm cao nhất.
  • Ở tập 5, Belinda không thể tham gia vào buổi chụp hình vì lý do y tế, và do đó chỉ giành được điểm số 9 cho thử thách tuần này. Do sự quan tâm của giám khảo nên được miễn loại tuần này. Mặc dù cô có điểm số thấp nhất nhưng cô được miễn loại nên phòng đánh giá sẽ tiếp tục với 8 thí sinh khác tham gia vào cả thử thách và chụp ảnh.
  • Ở tập 6, Linnea được miễn loại trừ sau khi chiến thắng thử thách và cũng đạt được số điểm kết hợp cao nhất tại Phòng đánh giá. Tuần này cũng có sự loại trừ kép. Christy đã bị loại sau khi cô có số điểm thấp hơn Kassidy lên bảng xếp hạng, người cuối cùng vào thời điểm đó. Mặc dù ghi được cao hơn Christy, Vitoria cũng không thể ghi điểm cao hơn Kassidy.
  • Ở tập 9 có loại trừ kép. Linnea đã bị loại sau khi Daisy có số điểm cao hơn cô, nhảy lên vị trí thứ ba. Daisy đã bị loại sau khi Aleyna có điểm cao hơn khiến Daisy dừng ở vị trí thứ ba và Linnea đứng thứ tư.

Buổi chụp hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập 1: Chụp hình với quán quân mùa 7 Montana Cox
  • Tập 2: Chụp hình với ngựa
  • Tập 3: Chụp nhóm với trang phục làm từ cao su
  • Tập 4: Chụp hình với các người mẫu lập dị
  • Tập 5: Chụp trên mặt hồ hoặc trên bờ ở Tasmania
  • Tập 6: Tạo dáng trước lửa
  • Tập 7: Đồ bơi Cozi với khuôn mặt bị khuất đi
  • Tập 8: Trang phục sặc sỡ theo 1 màu
  • Tập 9: Thiếu nữ Milan
  • Tập 10: Ảnh bìa tạp chí Elle Australia

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]