Bà Điểm
|
Bà Điểm
|
|||
|---|---|---|---|
| Xã | |||
Biểu trưng | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Đông Nam Bộ | ||
| Thành phố | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| Trụ sở UBND | Số 345 đường Phan Văn Hớn | ||
| Trụ sở Công an | Số 1403 đường Phan Văn Hớn | ||
| Trụ sở Ban CHQS | Số 345A đường Phan Văn Hớn | ||
| Lịch sử hình thành | |||
| Thành lập | 1988[1] | ||
| Hợp nhất | 01/7/2025 | ||
| Tổ chức lãnh đạo | |||
| Bí thư Đảng ủy | Nguyễn Anh Tuấn | ||
| Chủ tịch UBND | Nguyễn Tuấn Anh | ||
| Hội đồng nhân dân | 50 đại biểu | ||
| Chủ tịch HĐND | Nguyễn Anh Tuấn | ||
| Chủ tịch UBMTTQ | Nguyễn Quốc Dũng | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 10°50′34″B 106°35′43″Đ / 10,84278°B 106,59528°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 27,36 km² | ||
| Dân số (31/12/2024) | |||
| Tổng cộng | 204.289 người | ||
| Mật độ | 7.466 người/km² | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 27592[2] | ||
| Website | xabadiem | ||
Bà Điểm là một xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Bà Điểm nằm ở phía Tây của Thành phố Hồ Chí Minh, cách phường Sài Gòn khoảng 15 km về phía Tây Bắc, thuộc khu vực Hóc Môn trước đây, có vị trí địa lý:
- Phía Bắc giáp với các xã Hóc Môn và Xuân Thới Sơn
- Phía Tây và phía Nam giáp với xã Vĩnh Lộc
- Phía Đông Nam giáp với phường Bình Tân
- Phía Đông giáp với phường Đông Hưng Thuận với ranh giới là đường Lê Đức Anh (
Quốc lộ 1 đoạn qua Thành phố Hồ Chí Minh) và phường Trung Mỹ Tây với ranh giới là Lê Quang Đạo (
Quốc lộ 22 đoạn qua Hóc Môn), Nguyễn Văn Thủ và Tô Ký. - Phía Đông Bắc giáp với xã Đông Thạnh ranh giới là đường Tô Ký
Theo Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ, xã Bà Điểm sau sắp xếp có diện tích 27,36 km², dân số tính tới ngày 31/12/2024 là 204.289 người, mật độ dân số đạt 7.466 người/km² (số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội[3]).
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Bà Điểm có 51 ấp: Bắc Lân, Bắc Lân 1-2, Đông Lân, Đông Lân 1-3, Hậu Lân, Hậu Lân 1, Hưng Lân, Hưng Lân 1-2, Mới, Mỹ Hòa, Mỹ Hòa 1, Mỹ Huề, Nam Lân, Nam Lân 1-2, Ngã Ba Giồng, Tân Thới Thượng, Tây Lân, Tây Lân 1-2, Tiền Lân, Tiền Lân 1-4, Trung Chánh, Trung Chánh 1-2, Trung Lân, Trung Lân 1, Vạn Hạnh, Xuân Thới Tây, Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Thượng 1-14.[4]
Trụ sở các cơ quan
[sửa | sửa mã nguồn]| Trụ sở mới | Địa chỉ | Trụ sở cũ |
|---|---|---|
| Ủy ban nhân dân | Số 345 đường Phan Văn Hớn | UBND xã Bà Điểm |
| Trung tâm phục vụ hành chính công | ||
| Đảng ủy | Số 5 đường Tô Ký | UBND xã Trung Chánh cũ |
| Hội đồng nhân dân | ||
| Ủy ban mặt trận mặt tổ quốc | ||
| Hội doanh nghiệp | ||
| Trung tâm cung ứng dịch vụ công | Số 1096 đường Xuân Thới Thượng 05 | Cụm văn hóa thể thao Xuân Thới Thượng cũ |
| Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng | Cơ sở 1: Số 329 đường Phan Văn Hớn | Không có thông tin |
| Cơ sở 2: Số 2019 đường Nguyễn Ảnh Thủ (Không chính thức) | Trung tâm học tập cộng đồng xã Bà Điểm | |
| Công an | Số 1403 đường Phan Văn Hớn | UBND xã Xuân Thới Thượng cũ |
| Ban chỉ huy quân sự | Số 345A đường Phan Văn Hớn | BCHQS xã Bà Điểm |
| Trạm y tế | Điểm y tế chính: Số 1193 đường Phan Văn Hớn | TYT xã Xuân Thới Thượng cũ |
| Điểm y tế 1: Số 93 đường TK8 | TYT xã Bà Điểm cũ | |
| Điểm y tế 2: Số 81 đường Nguyễn Hữu Cầu | TYT xã Trung Chánh cũ | |
| Bưu điện Bà Điểm | Số 98/4B đường Nguyễn Ảnh Thủ | |
| Bưu điện Trung Chánh | Số 159/6B đường Nguyễn Ảnh Thủ | |
| Bưu điện Xuân Thới Thượng | Số 23/3B đường Phan Văn Hớn |
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Dưới thời nhà Nguyễn, địa bàn xã Bà Điểm hiện nay gần tương ứng với làng Tân Thới Nhứt (Tân Thới Nhất) thuộc tổng Bình Thạnh Hạ, huyện Bình Long, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định. Khi Trương Định khởi binh chống Pháp (1859 – 1864), nghĩa quân đặt trạm liên lạc ở vùng này, tại nhà bà lão tên "Điểm" nên thôn Tân Thới Nhứt còn có tên gọi là Bà Điểm.
Năm 1911, chính quyền thực dân Pháp đặt tổng Bình Thạnh Hạ thuộc quận Gò Vấp mới thành lập, làng Tân Thới Nhứt từ đó thuộc quận Gò Vấp.
Tuy nhiên, vào năm 1955, chính quyền Việt Nam Cộng hòa sáp nhập tổng Bình Thạnh Hạ vào quận Hóc Môn và đổi tên thành tổng Long Bình. Sau năm 1956, các làng được gọi là xã, Tân Thới Nhứt là một xã thuộc quận Hóc Môn.
Sau năm 1975, xã Tân Thới Nhất thuộc huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 27 tháng 8 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 136-HĐBT.[1] Theo đó, tách 686 ha diện tích tự nhiên và 20.978 người của xã Tân Thới Nhất (gồm 6 ấp Tiền Lân, Trung lân, Hậu Lân, Tây Bắc Lân, Nam Lân và Đông Lân) để thành lập xã Bà Điểm.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương vào Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025. Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Thới Thượng, Trung Chánh và Bà Điểm (huyện Hóc Môn) thành xã mới có tên gọi là xã Bà Điểm.[5]
Sau sáp nhập, xã Bà Điểm có diện tích 27,36 km2 và quy mô dân số 204.289 người.
Sau khi sắp xếp, xã Bà Điểm được chia thành 113 ấp: từ 1 đến 69, Bắc Lân, Bắc Lân 1-2, Đông Lân, Đông Lân 1-10, Hậu Lân, Hậu Lân 1-5, Hưng Lân, Hưng Lân 1-2, Nam Lân, Nam Lân 1-2, Tây Lân, Tây Lân 1-2, Tiền Lân, Tiền Lân 1-10, Trung Lân, Trung Lân 1-3.[6]
Tháng 6 năm 2026, HĐND xã Bà Điểm ban hành Nghị quyết số 190/NQ-HĐND về việc sắp xếp ấp trên địa bàn xã, cụ thể:[4]
- Sắp xếp ấp 1, ấp 2 và ấp 5 thành ấp Xuân Thới Thượng;
- Sắp xếp ấp 3, ấp 4 và ấp 11 thành ấp Xuân Thới Thượng 1;
- Sắp xếp ấp 6, ấp 7, ấp 8, ấp 9 và một phần ấp 10 thành ấp Xuân Thới Thượng 2;
- Sắp xếp ấp 16, ấp 18 và một phần ấp 10 thành ấp Xuân Thới Thượng 3;
- Sắp xếp ấp 12, ấp 13 và ấp 25 thành ấp Xuân Thới Thượng 4;
- Sắp xếp ấp 19, ấp 20 và một phần ấp 21 thành ấp Xuân Thới Thượng 5;
- Sắp xếp ấp 22, ấp 29 và một phần ấp 28 thành ấp Xuân Thới Thượng 6;
- Sắp xếp ấp 23, một phần ấp 24 và một phần ấp 28 thành ấp Xuân Thới Thượng 7;
- Sắp xếp ấp 27 và một phần các ấp: 24, 26, 31, 32 thành ấp Xuân Thới Thượng 8;
- Sắp xếp ấp 30, một phần ấp 31 và một phần ấp 32 thành ấp Xuân Thới Thượng 9;
- Sắp xếp ấp 33, ấp 34, ấp 35 và một phần ấp 26 thành ấp Xuân Thới Thượng 10;
- Sắp xếp ấp 43, ấp 44 và một phần ấp 42 thành ấp Xuân Thới Thượng 11;
- Sắp xếp ấp 39, ấp 40 và ấp 41 thành ấp Xuân Thới Thượng 12;
- Sắp xếp ấp 47, ấp 48 và ấp 49 thành ấp Xuân Thới Thượng 13;
- Sắp xếp ấp 50 và ấp 51 thành ấp Xuân Thới Thượng 14;
- Sắp xếp ấp 37, ấp 38 và một phần ấp 42 thành ấp Xuân Thới Tây;
- Sắp xếp ấp 14, ấp 15, ấp 17 và một phần ấp 21 thành ấp Tân Thới Thượng;
- Sắp xếp ấp 36, ấp 45 và ấp 46 thành ấp Ngã Ba Giồng;
- Sắp xếp ấp 67, ấp 67, một phần ấp 52 và một phần ấp 54 thành ấp Mới;
- Sắp xếp ấp 53, một phần ấp 52 và một phần ấp 54 thành ấp Mỹ Huề;
- Sắp xếp ấp 55 và ấp 56 thành ấp Vạn Hạnh;
- Sắp xếp ấp 64, một phần ấp 63 và một phần ấp 69 thành ấp Mỹ Hòa;
- Sắp xếp ấp 65, ấp 66 và một phần ấp 58 thành ấp Mỹ Hòa 1;
- Sắp xếp ấp 57 và một phần ấp 58 thành ấp Trung Chánh;
- Sắp xếp ấp 59, ấp 60 và một phần ấp 61 thành ấp Trung Chánh 1;
- Sắp xếp ấp 62 và một phần các ấp: 61, 63, 69 thành ấp Trung Chánh 2;
- Sắp xếp ấp Đông Lân, ấp Đông Lân 4, ấp Đông Lân 5 và một phần ấp Đông Lân 3 thành ấp Đông Lân;
- Sắp xếp ấp Đông Lân 9, ấp Đông Lân 10, một phần ấp Đông Lân 3 và một phần ấp Đông Lân 8 thành ấp Đông Lân 1;
- Sắp xếp ấp Đông Lân 1 và ấp Đông Lân 2 thành ấp Đông Lân 2;
- Sắp xếp ấp Đông Lân 6, ấp Đông Lân 7 và một phần ấp Đông Lân 8 thành ấp Đông Lân 3;
- Sắp xếp ấp Nam Lân 1 và một phần ấp Đông Lân 8 thành ấp Nam Lân 1;
- Sắp xếp ấp một phần ấp Bắc Lân và một phần ấp Bắc Lân 2 thành ấp Bắc Lân;
- Sắp xếp ấp một phần ấp Bắc Lân và một phần ấp Bắc Lân 2 thành ấp Bắc Lân 2;
- Sắp xếp ấp Hậu Lân, một phần ấp Hậu Lân 1 và một phần ấp Hậu Lân 5 thành ấp Hậu Lân;
- Sắp xếp ấp Hậu Lân 3, ấp Hậu Lân 4, một phần ấp Hậu Lân 2 và một phần ấp Hậu Lân 5 thành ấp Hậu Lân 1;
- Sắp xếp một phần ấp Hưng Lân và một phần ấp Hưng Lân 1 thành ấp Hưng Lân;
- Sắp xếp một phần ấp Hưng Lân và một phần ấp Hưng Lân 1 thành ấp Hưng Lân 1;
- Sắp xếp ấp Hưng Lân 2, một phần ấp Hậu Lân 1 và một phần ấp Hậu Lân 2 thành ấp Hưng Lân 2;
- Sắp xếp ấp Trung Lân và một phần ấp Trung Lân 1 thành ấp Trung Lân;
- Sắp xếp ấp Trung Lân 2, ấp Trung Lân 3 và một phần ấp Trung Lân 1 thành ấp Trung Lân 1;
- Sắp xếp ấp Tiền Lân 3, ấp Tiền Lân 4, ấp Tiền Lân 5 và một phần ấp Tiền Lân 7 thành ấp Tiền Lân;
- Sắp xếp ấp Tiền Lân 2 và một phần các ấp: Tiền Lân, Tiền Lân 1, Tiền Lân 6, Tiền Lân 7 thành ấp Tiền Lân 1;
- Sắp xếp ấp Tiền Lân 9 và một phần các ấp: Tiền Lân, Tiền Lân 1, Tiền Lân 6 thành ấp Tiền Lân 2;
- Sắp xếp ấp Tiền Lân 10 và một phần ấp Tiền Lân 8 thành ấp Tiền Lân 4;
- Đổi tên phần còn lại của ấp Tiền Lân 8 thành ấp Tiền Lân 3;
- Giữ nguyên 6 ấp: Bắc Lân 1, Nam Lân, Nam Lân 2, Tây Lân, Tây Lân 1, Tây Lân 2.
Sau khi sắp xếp, xã Bà Điểm có 51 ấp.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 "Quyết định 136-HĐBT năm 1988 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, phường của huyện Hóc Môn và các quận Bình Thạnh, Tân Bình thuộc thành phố Hồ Chí Minh".
- ↑ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
- ↑ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 14 tháng 5 năm 2025). "NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2025/UBTVQH15 SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 HĐND xã Bà Điểm. "Nghị quyết về việc sắp xếp ấp trên địa bàn xã Bà Điểm". Mặt trận xã Bà Điểm - TP. Hồ Chí Minh.
- ↑ Danh sách 168 xã, phường, đặc khu của Thành phố Hồ Chí Minh
- ↑ Ủy ban bầu cử xã Bà Điểm (ngày 21 tháng 3 năm 2026). "Nghị quyết số 85/NQ-UBBC về việc Xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Bà Điểm - Thành phố Hồ Chí Minh. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2026.
