Bài Tiến lên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Tiến lên là một cách chơi bài từ Phương Tây truyền sang Việt Nam, được chơi bởi hai đến bốn người. Trò chơi này sử dụng bộ bài Tây để chơi và cũng tương tự với cách chơi bài President.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ai là người đầu tiên nghĩ ra cách chơi này, và khi nào thì quả thật hiện chưa có nghiên cứu nào đề cập tới; chỉ biết rằng trò chơi này rộ lên vào khoảng những năm 80 của thế kỷ XX.

Luật chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Các lá bài[sửa | sửa mã nguồn]

Trò chơi sử dụng bộ bài Tây tiêu chuẩn (gồm 52 lá bài). Giá trị (độ mạnh) của các quân bài phụ thuộc trước tiên vào số, nếu 2 quân bài cùng số thì sẽ so sánh theo chất. Xếp hạng "độ mạnh" giảm dần theo số và chất như sau:

  • 2 (heo) > A (xì) > K (già) > Q (đầm) > J (bồi) > 10 > 9 > 8 > 7 > 6 > 5 > 4 > 3.
  • (cơ) > (rô) > ♣ (chuồn) > ♠ (bích).

Vì vậy:

  • ♥2 (heo cơ) là lá bài mạnh nhất trong trò chơi;
  • lá ♠3 (ba bích) là lá bài yếu nhất trong trò chơi;
  • lá ♣10 (mười chuồn) mạnh hơn lá

♦9 (chín rô).

Thứ tự tăng dần độ mạnh của các lá bài từ trái qua phải (xét theo số)
Thứ tự tăng dần độ mạnh của các lá bài từ trái qua phải (xét theo chất)

Chia bài[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi chia bài phải xáo bài, người có kỹ năng thường dùng thuật chẻ bài. Những người chơi có thể tự thỏa thuận xem ai là người chia bài (cho ván khởi đầu); những ván bài sau, người chia bài thường là người đã thắng nhất ở ván liền trước. Thông thường, bài được chia theo ngược chiều kim đồng hồ, người chia bài nhận lá bài đầu tiên. Một bộ bài tiêu chuẩn (52 lá) được chia đều cho bốn người chơi, mỗi người 13 lá bài.

Kết hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Các kết hợp đơn giản[sửa | sửa mã nguồn]

Kết hợp Diễn giải Ví dụ Tiến lên Miền Bắc Ví dụ Tiến lên Miền Nam
Rác (en: single) Là những lá bài đơn lẻ không thể kết hợp với lá bài khác ♥2 ; ♠Q ; ♦4
Đôi (en: pair) 2 quân bài cùng số và cùng màu (miền Bắc),
hoặc 2 quân bài cùng số (miền Nam)
♠4♣4 ; ♥A♦A ♠4♣4 ; ♥A♦A
 ; ♠4♦4 ; ♣K♥K
Sám cô (en: three of a kind) 3 quân bài cùng số ♠4♦4♥4 ; ♠K♦K♣K ; ♥2♠2♦2
Sảnh (en: straight) 3 hoặc nhiều hơn 3 quân có số liên tiếp và cùng chất (miền Bắc),
3 hoặc nhiều hơn 3 quân có số liên tiếp (miền Nam)
(lá bài 2 không được nằm trong sảnh, và sảnh từ 3 đến A được gọi là sảnh rồng)
♣4♣5♣6 ; ♥6♥7♥8♥9♥10
; ♠8♠9♠10♠J ; ♦Q♦K♦A

♣4♣5♣6 ; ♥6♠7♥8♣9♥10
 ; ♠8♥9♥10♦J ; ♦Q♦K♦A

  • Khi so sánh các nhóm (đôi, sám cô, sảnh,..) bài với nhau, giá trị của nhóm được định đoạt bởi giá trị của quân bài mạnh nhất trong nhóm. Ví dụ:
    • Bộ đôi: Trong cách chơi miền Bắc phải cùng màu: ♦5♥5 thắng ♦4♥4. Trong cách chơi miền Nam không cần cùng màu: ♦5♣5 thắng ♦4♥4.
    • Bộ ba: Cả miền Bắc và Nam đều như nhau: ♠5♦5♥5 thắng ♠4♦4♥4.
    • Sảnh: Trong cách chơi miền Bắc phải cùng chất ♥J♥Q♥K thắng ♥8♥9♥10. Trong cách chơi miền Nam tính cả: ♥Q♦K♠A thắng ♣10♦J♥Q (♠A thắng ♥Q) hoặc ♦5♠6♣7 thắng ♥5♥6♠7 (♣7 thắng ♠7).

Các kết hợp đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Kết hợp Diễn giải Ví dụ Tiến lên Miền Bắc Ví dụ Tiến lên Miền Nam
Đôi thông (en: consecutive pairs) Là sự kết hợp từ ba đôi trở lên có số liên tiếp nhau. Không áp dụng ♦3♥3♦4♥4♦5♥5 ; ♠10♣10♥J♣J♠Q♦Q♦K♥K ; ♦9♥9♣10♦10♣J♥J♦Q♥Q♦K♥K
Tứ quý (en: four of a kind) 4 quân bài cùng số ♠A♣A♦A♥A

Kết hợp đặc biệt còn được gọi là hàng vì nó có khả năng đánh thắng đặc biệt gọi là chặt, chẳng hạn bốn đôi thông và tứ quý có thể chặt được đôi heo và ba đôi thông có thể chặt được một heo. Khi đó, người chặt sẽ được thưởng và người bị chặt sẽ bị phạt. Hàng cũng có thể bị thối, khi người về bét mà vẫn còn hàng trên tay sẽ bị phạt.

Luật chung[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là kiểu chơi giải phóng bài, nghĩa là ai đánh ra hết bài trước thì người đó thắng.

  • Ván khởi đầu: Là ván bắt đầu cuộc chơi, hoặc là ván bắt đầu chơi lại khi có người "tới trắng". Trong ván khởi đầu, ai sở hữu lá ♠3 (ba bích) thì được ra bài đầu tiên, nhưng lượt ra bài này phải có lá ♠3 trong đó. Những ván không phải ván khởi đầu thì người thắng ván trước được ra bài đầu tiên.
  • Lượt bài (còn gọi là vòng bài): Một người thực hiện việc ra bài đầu tiên, người đó được quyền ra một kiểu kết hợp bài tùy ý (VD: rác, đôi, sám cô và sảnh). Lần lượt theo ngược chiều kim đồng hồ (chiều tay phải), các người chơi khác có quyền đè bài người bên trái mình. Bài người ra sau phải cùng kiểu kết hợp và lớn hơn bài người trước mới được coi là đè bài hợp lệ (bắt buộc cũng phải cùng là rác, đôi, sám cô và sảnh... trừ trường hợp "chặt" heo). Trong cùng một lượt bài, việc đè bài có thể xảy ra trong nhiều vòng chứ không phải bó hẹp trong 1 vòng duy nhất nên một người có thể đè nhiều hơn 1 lần. Tuy nhiên, nếu có một người chơi bỏ lượt ở vòng trước thì ở những vòng tiếp theo của lượt bài hiện tại người chơi đó không được quyền đè nữa, quyền đè bài chỉ được khôi phục lại khi lượt bài mới bắt đầu. Nếu không có ai ra bài để đè được người ở lượt bài hiện tại thì người đó sẽ thực hiện quyền đánh lượt/vòng bài mới, người đó được phép đánh bất kỳ kiểu kết hợp bài nào mà họ muốn. Nếu có một người đã ra hết bài (đã tới) mà ba người còn lại không ai đè được lượt bài này thì người gần nhất bên phải người hết bài được ra bài bất kỳ (luật này gọi là "hưởng sái" đối với người ngồi kế).
  • Mỗi khu vực, vùng miền có luật chơi riêng, tùy vào sự thỏa thuận ban đầu của những người chơi.

Kiểu miền Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tới trắng[sửa | sửa mã nguồn]

Là 1 kiểu thắng (tới) đặc biệt: Thắng ngay sau khi chia bài (không cần đánh), khi người chơi có một bộ quân đặc biệt nào đó, chẳng hạn có tứ quý heo.

(Có nơi quy định thêm 2 trường hợp của tới trắng là tới trắng có xét heo và tới trắng không xét heo. Tới trắng có xét heo (cả heo và hàng) nghĩa là những người thua nếu có heo, hàng thì sẽ tính là bị thối và bị phạt cho người tới trắng. Vì tới trắng có xét heo được thưởng nhiều hơn nên yêu cầu phải khắt khe hơn, theo nghĩa xác suất xảy ra là khó hơn. Chẳng hạn 6 đôi thì tới trắng không xét heo, còn 5 đôi thông thì tới trắng có xét heo)

Khi người chơi có một trong các bộ quân đặc biệt sau họ sẽ được tới trắng:

  • Tại các ván khởi đầu:
    • 3 đôi thông có ♠3
    • Tứ quý 3
  • Tại các ván khác:
    • Tứ quý heo: ♥2♦2♣2♠2.
    • 5 đôi thông: ♥4♠4♥5♦5♦6♣6♥7♣7♥8♦8
    • 6 đôi bất kì: ♥5♣5♥6♦6♥8♠8♣9♠9♦J♣J♣K♠K hoặc ♥5♦5♣5♠5♥7♦7♣7♠7♥8♣8♦10♠10
    • 3 sám cô thông: ♥4♦4♣4♥5♦5♠5♥6♣6♠6
    • 4 sám cô bất kì: ♥5♦5♠5♥6♣6♠6♦8♣8♠8♥J♦J♣J
    • Sảnh rồng: ♥3♣4♦5♥6♥7♠8♦9♠10♣J♦Q♣K♥A
    • 12/13 lá bài cùng màu hay còn gọi là đồng hoa: ♣♠ (đen) hoặc ♥♦ (đỏ)

Cháy bài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Một người chơi nào đó chưa đánh ra được một lá bài nào trong lúc người khác đã đánh hết bài (trừ khi thắng trắng), sẽ bị thua "cóng". Người này sẽ bị phạt thua 2 lần tiền cược và bị kiểm bài, đếm số lượng "heo", "hàng" còn trên bài để phạt thêm. Người ăn cóng là người tới nhất.
  • Luật quy định:
  1. "Cóng" 1 nhà xét bài, hai người còn lại vẫn tiếp tục chơi để tranh vị thứ 2,3.
  2. ”Cóng” 2 nhà xét bài,người còn lại về nhì và không xét đền
  3. "Cóng" 3 nhà: Lúc này sẽ xét đến việc "đền bài". Nguyên tắc xét đền bài: Khi đến lượt mình, có bài đánh được và 2 nhà còn lại không có bài mà không đem ra đánh thì bị đền bài. Như vậy người thua nhì cũng có thể bị đền bài. Ai bị "đền bài" sẽ phải bị phạt thay cho cả "làng". Nghĩa là người tới nhất sẽ vẫn được thưởng 1 lượng điểm như trong trường hợp không có ai đền bài. Tuy nhiên hai người còn lại (không đền bài và cũng không tới nhất) sẽ không được thưởng & không mất gì. Ở ván sau, người đền bài sẽ được đi trước (ra bài đầu tiên).
  • Còn một cách tính khác là 1 nhà bị cóng cũng như cả làng. Nghĩa là:
  1. "Cóng" 1 nhà (một người bị "cóng"): thì nhà bị cóng đền tới trắng cho nhà được cóng rồi đền luôn cho 2 nhà còn lại rồi qua ván.
  2. "Cóng" 2 nhà: thì 2 nhà bị cóng đền tới trắng nhà được cóng rồi đền luôn nhà còn lại rồi qua ván.
  3. "Cóng" 3 nhà: lúc này cả ba nhà đền tới trắng rồi qua ván khác.
  • Đền bài là khi 1 người có bài đánh chặn mà không muốn đánh để người khác bị cóng thì sẽ bị "đền bài".

Chặt[sửa | sửa mã nguồn]

"Chặt" là khái niệm để chỉ việc người chơi dùng những kết hợp đặc biệt (hàng) để đem ra đánh "heo" (vốn rất có ưu thế) hoặc "hàng". Nguyên tắc "chặt":

  1. 3 đôi thông (VD: ♦4♥4♣5♥5♠6♦6) chặt được một heo và 3 đôi thông nhỏ hơn.
  2. Tứ quý (VD: ♠4♣4♦4♥4) chặt được một heo, đôi heo, 3 đôi thông và tứ quý nhỏ hơn.
  3. 4 đôi thông (VD: ♦4♥4♣5♥5♠6♦6♠7♣7) chặt được một heo, đôi heo, 3 đôi thông, tứ quý và 4 đôi thông nhỏ hơn (không cần vòng).
  4. Sám cô heo thì không có hàng nào chặt được.
  5. Tứ quý heo (về trắng).

"Chặt chồng" cuối cùng là tổng kết tất cả các hành vi "chặt" trước đó. Người bị chặt sau cùng sẽ phải chịu toàn bộ tiền chặt.

Thúi[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là trường hợp xảy ra cuối một ván bài. Người về nếu còn "heo" hoặc "hàng" thì sẽ bị phạt. Người được hưởng là người về thứ ba (trừ trường hợp tới trắng có quy định riêng)

Cách tính thưởng/ phạt khi chặt/ thối heo/ hàng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phạt thối heo bao nhiêu thì phạt "chặt" heo bấy nhiêu.
  • Nếu lấy 1 ván bét làm đơn vị (ta gọi là 1 cược) thì:
Heo đen (♣2 hoặc ♠2) = 1/2 cược
Heo đỏ (♥2 hoặc ♦2) = 1 cược
3 đôi thông = 1,5 cược
Tứ quý = 2 cược
4 đôi thông = 2,5 cược
  • Nếu lấy điểm làm đơn vị thì:
Heo bích (♠2) = 1 điểm
Heo chuồn (♣2) hoặc) = 2 điểm
Heo rô (♦2) = 3 điểm
Heo cơ (♥2) = 4 điểm.
Hàng (3 đôi thông, tứ quý, 4 đôi thông) = 4 điểm.
  • Nếu người bị "chặt" cuối mà tới luôn (tức đánh heo hay hàng cuối cùng và có người "chặt" heo hay hàng này) thì không ai bị phạt hoặc thưởng gì hết.

Các luật bên lề[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khi đến lượt mình ra bài mà có lời nói hoặc động tác khiến những người chơi còn lại hiểu là cho qua lượt thì mặc nhiên không được hồi lại.
  • Khi đến lượt mình ra bài mà có lời nói về lá bài định ra thì phải hạ lá bài đó xuống, không được thay đổi.
  • Khi người đi trước chưa quyết định chính thức hạ bài mà người đi sau vội vàng hay hấp tấp hạ bài của mình thì người đi trước có quyền yêu cầu người đi sau cầm lại bài lên, như vậy, người đi sau đã bị lộ bài (với một số nơi, thì việc này đồng nghĩa với đền bài và không được đánh tiếp).
  • Người chơi không được đếm to các lá bài đã được hạ xuống, chỉ được tính nhẩm.
  • Người chơi có quyền không cho người khác biết mình còn bao nhiêu lá bài trong tay nhưng khi đã hết bài thì phải báo.
  • Được phép đánh 3 đôi thông, 4 đôi thông ở cuối bài.
  • Được phép đánh heo ở cuối bài.

Biến thể kiểu Huế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tại các tỉnh Bình Trị Thiên, ♣3 được đánh đầu tiên chứ không phải ♠3. ♣3 đánh trước có thể kèm theo với những con phụ (như sảnh, đôi...)
  • Nếu ván đầu tiên một người có tứ quý 3 hay 4 đôi thông thì vẫn phải đánh sao cho ♣3 đầu tiên.
  • Trong ván đánh có luật "qua tay": nếu như trong quá trình đi bài, không đỡ mà để người cạnh mình đi thì đến lượt đánh tiếp theo của lần đi bài đó sẽ không được vào tay, tức sẽ mất lượt đánh trong lần đánh đó.
  • Tứ quý chặt được một heo, 4 đôi thông chặt được một heo và đôi heo.
  • Trong trường hợp chặt heo mà đó là con cuối cùng của đối phương (tức đi heo về bài) thì vẫn được tính điểm còn người bị chặt đó thì không bị mất điểm.
  • Ba đôi thông có quyền "cướp cái": người không về nhất nhưng có 3 đôi thông thì đánh 3 đôi thông ra rồi được quyền đi trước (nếu có người bắt lại 3 đôi thông hơn thì phải nhường lại quyền cho người đó đi trước) thay vì người thắng ván trước được phép đi đầu tiên. (Lưu ý: 3 đôi thông không thể chặt được heo)
  • "Âm mưu ba mù": Nếu 1 người về nhất với con ♠3 (gọi là "ba mù") ở cuối cùng thì tính 3 người kia thua chót.
  • Thúi 3 bích: Nếu 1 người về chót còn cầm ♠3 trên tay (chỉ cầm duy nhất con ♠3) thì sẽ bị phạt tùy vào kiểu chơi và thường là tính điểm (phạt cúng heo, phạt quỳ, phạt điểm...). Thường thì trường hợp này là do "âm mưu ba mù" bị phá sản.

Biến thể kiểu Đà Nẵng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ba đôi thông chỉ có thể được dùng để cướp cái chứ không thể dùng để chặt heo, tứ quý chỉ chặt được một heo nhưng không thể chặt đôi heo.
  • Bốn đôi thông "ngồi không cũng hưởng" có thể chặt đôi heo hoặc tứ quý bất cứ lúc nào mà không cần biết mình có lượt hay không nhưng không thể chặt được một heo.
  • Cúng heo thì trả dưới 10, cúng xì thì trả dưới 5.
  • "Về ba mù": Nếu 1 người về nhất với duy nhất con ♠3 (gọi là "ba mù") ở lượt cuối cùng thì tính 3 người kia thua chót.
  • Thối 3 bích: Nếu 1 người về chót còn cầm ♠3 trên tay (chỉ cầm duy nhất con ♠3) thì sẽ bị phạt tùy vào kiểu chơi (phạt cúng heo, phạt quỳ, phạt điểm,...), nhưng thông thường là phạt điểm. Thường thì trường hợp này là do "âm mưu ba mù" bị phá sản, hoặc trường hợp còn 1 nước nữa là về được ♠3 hoặc về trắng nhưng bị người chơi khác chặn bài lại thì xem như bị phạt đền ♠3 và được tính là thua chót cho cả ba nhà còn lại (trừ điểm).
  • Không cóng bài (đối với 2 nhà chưa ra bài): Nếu 1 người về nhất nhưng vẫn còn 2 nhà chưa ra được lá bài nào thì vẫn đánh tiếp.

Kiểu miền Bắc[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng chất, đồng màu[sửa | sửa mã nguồn]

Là một kiểu đánh bài khác so với những vùng miền khác làm nên đặc trưng riêng của Tiến lên miền Bắc so với các vùng khác.

Trong Tiến lên miền Bắc, người chơi phải đánh các cây đồng chất, đồng màu. Ví dụ như:

  • A đánh cóc ♦4, B phải chặn những cây đồng chất nếu có (VD: ♦6), C chặn ♦7...)
  • A đánh đôi ♥6♦6 (gọi là đôi 6 đỏ), B phải chặn những đôi đồng màu nếu có (trong trường hợp này có cùng màu đỏ, VD:♥9♦9)
  • A đánh sám cô ♥5♦5♠5 (gọi là ba thằng 5 lẻ bích), B phải chặn những sám cô đồng chất nếu có (trong trường hợp này có cùng ♠, VD:♥10♦10♠10)
  • A đánh sảnh ♣5♣6♣7 (gọi là 5, 6, 7 nhép), B phải chặn những sảnh đồng chất có số lá bằng nhau, lớn hơn nếu có (trong trường hợp này có cùng ♣, VD:♣7♣8♣9)

Chặt[sửa | sửa mã nguồn]

Chặt hai (heo) là khái niệm chỉ người chơi dùng những kết hợp đặc biệt ("hàng") hoặc "hai" để đem ra đánh "hàng" hoặc "hai" (heo) nhỏ chất hơn (vốn rất có ưu thế). Nguyên tắc "chặt" của Tiến lên miền Bắc:

  1. Thứ tự các giá trị của chất trong Tiến Lên miền Bắc: ♠<♣<<.
  2. Tứ quý chặt được một heo và tứ quý nhỏ hơn.
  3. Tiến lên miền Bắc không chơi 3 đôi thông đồng màu.
  4. Ở một số nơi, sảnh có 5 cây trở lên được dùng để chặn 2 (Thùng phá sảnh). VD:♦5♦6♦7♦8♦9 chặn được hai, ♣6♣7♣8♣9♣10♣J chặn được đôi hai...). và ngược lại.

Các luật bên lề[sửa | sửa mã nguồn]

  • Không được về hai nước cuối
  • Về hai, tứ quý nước cuối xem như thua chót.
  • Đền cả làng, khi một nhà chỉ còn 1 nước nữa là đánh tới trắng, nếu lúc đó có người chặn bài được thì sẽ đền cả làng (tới trắng ngược, tức thua mỗi nhà một ván nhất).
  • Những người chơi có thể thống nhất có góp 3 hay không, nếu có góp 3 thì người chơi nào có ♠3 sẽ được ưu tiên đánh trước. Vì góp 3 nên Tiến lên miền Bắc có thể có dưới 10 cây bài trong bộ bài (tối thiểu 9).
  • Nếu người chơi nào có tứ quý 3 thì tất cả những người chơi ván đó phải hạ hết hai.
  • Tiến lên miền Bắc không chơi tới trắng.
  • Khi cúng bài, con heo thì trả từ 10 trở xuống, con xì thì trả từ 5 trở xuống
  • Tiến lên miền Bắc không có cóng.
  • Nếu 3 người chơi kia đã đánh hết bài mà người chơi còn lại còn hai trong bài thì người chơi đó bị tính là thối hai (đền tiền cược tương đương 13 cây của Tiến lên miền Nam).
  • Nếu có người chơi có điểm < 0, thì người đó thua hết.

Kiểu ba người chơi (Bài Côn)[sửa | sửa mã nguồn]

Là một kiểu chơi bài Tiến lên chỉ có tất cả tối đa ba người chơi. Đây là một kiểu chơi bài Tiến lên ít phổ biến hơn so với những kiểu chơi bài Tiến lên còn lại, được gọi là Côn hay Cuông.

Chia bài[sửa | sửa mã nguồn]

Quy tắc chia bài không có gì thay đổi, bài vẫn được chia theo ngược chiều kim đồng hồ. Tại ván khởi đầu, cả ba người chơi mỗi người sẽ được chia 17 lá bài còn một lá bài cuối cùng thì úp xuống bàn, nếu một trong ba người chơi ai sở hữu lá ♠3 sẽ được lấy lá bài đó và trở thành cái, trong trường hợp nếu không một ai có lá ♠3 đồng nghĩa với việc lá bài được úp là lá ♠3 thì người sở hữu lá ♣3 sẽ lấy lá bài đó.

Luật chung[sửa | sửa mã nguồn]

Luật chơi của Bài Côn gần giống với luật chơi của Tiến lên miền Nam và có thể được cho là một biến thể của Tiến lên miền Nam. Do chơi nhiều hơn 13 lá thông thường nên có một vài luật được thay đổi để phù hợp và công bằng hơn.

Tại ván khởi đầu, người cầm cái tức người sở hữu 17 lá bài cộng thêm 1 lá bài úp nữa là 18 lá bài sẽ được quyền ra bài trước và người đó bắt buộc phải ra bài làm sao có lá ♠3. Người thắng ván khởi đầu sẽ trở thành cái và được chia 18 lá bài trong ván kế tiếp. Trong một lượt/vòng bài nếu ai bỏ không đè bài mà người trước đánh ra trong vòng này thì người đó không được quyền đè bài trong những vòng tiếp theo tương tự như cách chơi bốn người.

Trong bài Côn, có một điều khác biệt là "ba đôi thông" và "tứ quý" không được dùng để chặt "heo" hay "hàng", chúng chỉ được dùng để đánh bình thường (kết hợp đơn giản) giống như rác, đôi, sám cô và sảnh. Ví dụ như:

  • A đánh 3 đôi thông ♠4♣4♦5♥5♣6♦6, B phải chặn những 3 đôi thông lớn hơn (VD: ♦4♥4♠5♣5♠6♥6 hoặc ♠5♣5♦6♥6♣7♦7)
  • A đánh tứ quý ♠4♣4♦4♥4, B phải chặn những tứ quý lớn hơn (VD: ♠5♣5♦5♥5 hoặc ♠K♣K♦K♥K)

Lưu ý: Tứ quý không thể chặn được 3 đôi thông.

Tới trắng[sửa | sửa mã nguồn]

Luật "tới trắng" của bài "Côn" ba người chơi có điểm khác biệt so với luật "tới trắng" của bài "Tiến lên miền Nam" bốn người chơi thông thường.

Khi người chơi có một trong các bộ quân đặc biệt sau họ sẽ được tới trắng:

  • Tại các ván khởi đầu đối với cái:
    • 4 đôi thông có ♠3
    • 3 sám cô thông có ♠3
  • Tại các ván khác (kể cả cái):
    • 7 đôi thông: ♣4♠4♥5♦5♥6♠6♦7♣7♦8♠8♥9♣9♣10♠10
    • 8 đôi bất kì: ♦4♠4♥5♠5♦7♣7♥8♦8♣10♠10♥Q♣Q♦A♠A♣2♠2 hoặc ♥6♦6♣6♠6♥8♦8♣8♠8♥9♣9♦10♠10♣Q♠Q♥A♦A
    • 4 sám cô thông: ♦4♣4♠4♦5♣5♠5♥6♦6♠6♥7♦7♣7
    • 5 sám cô bất kì: ♥5♦5♣5♦6♣6♠6♦8♣8♠8♥10♦10♠10♦K♣K♠K
    • 3 tứ quý bất kì: ♥5♦5♠5♣5♥8♦8♣8♠8♥Q♦Q♠Q♣Q
    • 15/17 lá bài cùng màu: ♣♠ (đen) hoặc ♥♦ (đỏ)

Lưu ý: Có những bộ quân đặc biệt không được tới trắng như tứ quý heo ♥2♦2♣2♠2, sảnh rồng ♥3♣4♦5♥6♥7♠8♦9♠10♣J♦Q♣K♥A, 3 đôi thông có ♠3 và tứ quý 3 là vì xác suất để có được chúng dễ dàng hơn nhiều khi chơi bài Côn. Điều này đồng nghĩa với việc chúng sẽ trở thành những bộ quân thông thường và sẽ được đánh như bình thường chẳng hạn như tứ quý heo có thể chặn được tất cả tứ quý khác nhỏ hơn nó hay sảnh rồng có thể bị chặn bởi sảnh rồng khác lớn hơn mặc dù điều này hiếm có.

Cháy bài[sửa | sửa mã nguồn]

Cũng như Tiến lên bốn người chơi thông thường, nếu có một người đã ra hết bài mà hai người còn lại có người chưa ra được lá bài nào thì vẫn bị thua "cóng". Nhưng việc bị cóng trong bài Côn thường khó xảy ra hơn cho nên nếu như có người bị cóng thì người đó sẽ bị phạt thua 3 lần tiền cược và bị kiểm bài. Khi đến lượt mình, có bài đánh được và người còn lại không có bài mà không đem ra đánh thì bị đền bài.

Chặt[sửa | sửa mã nguồn]

Luật "chặt" của bài "Côn" ba người chơi cũng khác so với luật "chặt" của bài "Tiến lên" bốn người chơi thông thường vì ba đôi thông và tứ quý không thể chặt được heo hay hàng, do đó nếu muốn chặt được heo hay hàng thì người chơi bắt buộc phải có bốn đôi thông trở lên.

  1. 4 đôi thông (VD: ♦4♥4♣5♥5♠6♦6♠7♣7) chặt được một heo và 4 đôi thông nhỏ hơn.
  2. 5 đôi thông (VD: ♦4♥4♣5♥5♠6♦6♠7♣7♠8♥8) chặt được một heo, đôi heo, 4 đôi thông và 5 đôi thông nhỏ hơn.
  3. 3 sám cô thông (VD: ♠4♣4♦4♠5♣5♥5♠6♦66) chặt được một heo, đôi heo, 4 đôi thông, 5 đôi thông và 3 sám cô thông nhỏ hơn (không cần vòng).
  4. 6 đôi thông (VD: ♦4♥4♣5♥5♠6♦6♠7♣7♠8♥8♣9♦9) chặt được một heo, đôi heo, sám cô heo, 4 đôi thông, 5 đôi thông, 3 sám cô thông và 6 đôi thông nhỏ hơn (không cần vòng).
  5. Tứ quý heo thì không có hàng nào chặt được.

Người chơi cũng được phép "chặt chồng" nên nếu có người nào bị chặt sau cùng thì người đó sẽ phải chịu toàn bộ tiền chặt.

Lưu ý: Không có hàng nào chặt được ba đôi thông và tứ quý vì ba đôi thông và tứ quý không phải là hàng.

Cách tính thưởng/ phạt khi chặt/ thối heo/ hàng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nếu tính bằng cược:
Heo đen (♣2 hoặc ♠2) = 1/2 cược
Heo đỏ (♥2 hoặc ♦2) = 1 cược
4 đôi thông = 1.5 cược
5 đôi thông = 2 cược
3 sám cô thông = 2.5 cược
6 đôi thông = 3 cược
  • Nếu tính bằng điểm:
Heo bích (♠2) = 1 điểm
Heo chuồn (♣2) = 2 điểm
Heo rô (♦2) = 3 điểm
Heo cơ (♥2) = 4 điểm
Hàng (4 đôi thông, 5 đôi thông, 3 sám cô thông, 6 đôi thông) = 4 điểm
  • Cũng như Tiến lên bốn người chơi thông thường, nếu người bị "chặt" cuối mà tới luôn thì không ai bị phạt hoặc thưởng gì hết.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]