Bạc(I, III) ôxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Bạc(I, III) ôxit
Danh pháp IUPAC silver(I,III) Oxide
Tên khác silver peroxide, argentic oxide, silver suboxide, divasil
Nhận dạng
Số CAS 1301-96-8
Thuộc tính
Công thức phân tử

AgO

Ag2O.Ag2O3
Khối lượng mol 123.87 g/mol
Bề ngoài grey-black powder
diamagnetic
Khối lượng riêng 7.48 g/cm3
Điểm nóng chảy >100 °C, decomposition
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước .0027 g/100 mL
Độ hòa tan hòa tan trong alkalis

Bạc (I, III) ôxit là hợp chất vô cơ với công thức Ag4O4. Nó là một thành phần của ắc quy kiềm kẽm-oxit bạc. Có thể được điều chế bằng cách thêm muối bạc (I) vào dung dịch persulfate, ví dụ: AgNO3 với dung dịch Na2S2O8. Nó thông qua một cấu trúc bất thường, là một hỗn hợp valence. Nó là một chất rắn màu nâu sẫm mà phân hủy với sự biến đổi của O2 trong nước. Nó hòa tan trong axit nitric cô đặc để đưa ra các dung dịch màu nâu chứa ion Ag2+ ion.[1]

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù công thức thực nghiệm của nó, AgO, cho thấy bạc ở trạng thái ôxy hóa +2 trong hợp chất này, AgO thực tế là một hợp chất nghịch từ. Các nghiên cứu nhiễu xạ tia X cho thấy các nguyên tử bạc thông qua hai môi trường điều phối khác nhau, một trong hai có hai hàng xóm oxit collinear và bốn nhà lân cận coplanar khác. AgO do đó được xây dựng như AgIAgIIIO2 hoặc Ag2O · Ag2O3. Nó là hỗn hợp mol 1:1 của oxit bạc (I), Ag2O, và oxit bạc (III), Ag2O3. Nó từng được gọi là peroxit bạc, cách gọi này không chính xác vì hợp chất này không chứa ion peroxit, O22-.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Peter Fischer, Martin Jansen "Electrochemical Syntheses of Binary Silver Oxides" 1995, vol. 30, pp. 50–55. doi:10.1002/9780470132616.ch11