Ban Na (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ban Na
บ้านนา
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nakhon Nayok
Văn phòng huyện: 14°16′0″B 101°3′41″Đ / 14,26667°B 101,06139°Đ / 14.26667; 101.06139
Diện tích: 388,4 km²
Dân số: 67.268 (2007)
Mật độ dân số: 173,2 người/km²
Mã địa lý: 2603
Mã bưu chính: 26110
Bản đồ
Bản đồ Nakhon Nayok, Thái Lan với Ban Na

Ban Na (tiếng Thái: บ้านนา) là một huyện (amphoe) ở phía tây của tỉnh Nakhon Nayok, miền trung Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thời kỳ Ayutthaya, dân ở làng Pa Kha là những người săn voi để huấn luyện sử dụng làm voi chiến đấu.

Huyện Ban Na được thành lập năm 1903, lúc đó tên là huyện Tha Chang. Năm 1965, chính quyền đã dời trụ sở huyện đến đường Suwannason.

Khi tỉnh Nakhon Nayok bị hạ cấp, chính quyền đã hợp nhất huyện Ban Na vào tỉnh Saraburi. Huyện này đã thuộc Nakhon Nayok vào ngày 9 tháng 5 năm 1946 khi tỉnh được tái lập.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) là Mueang Nakhon NayokOngkharak của Nakhon Nayok Province, Nong Suea của tỉnh Pathum Thani, Wihan DaengKaeng Khoi của tỉnh Saraburi.

Nguồn nước quan trọng ở huyện là Khlong Ban Na.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 10 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 117 làng (muban). Ban Na là một đô thị phó huyện (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Ban Na và Phikun Ok. Có 10 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Thai Số làng Dân số
1. Ban Na บ้านนา 12 8.364
2. Ban Phrao บ้านพร้าว 12 5.056
3. Ban Phrik บ้านพริก 12 10.496
4. Asa อาษา 8 2.368
5. Thonglang ทองหลาง 8 5.185
6. Bang O บางอ้อ 14 4.258
7. Phikun Ok พิกุลออก 12 5.618
8. Pa Kha ป่าขะ 13 8.466
9. Khao Phoem เขาเพิ่ม 16 8.126
10. Si Ka-ang ศรีกะอาง 10 9.331

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]