Beji Caid Essebsi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Beji Caid Essebsi
الباجي قائد السبسي
Béji Caïd Essebsi 2015-05-20.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ31 tháng 12 năm 2014 – nay
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000109.000000109 ngày
Tiền nhiệmMoncef Marzouki (lâm thời)
Kế nhiệmđương nhiệm
Nhiệm kỳ27 tháng 1 năm 2011 – 24 tháng 12 năm 2011
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000331.000000331 ngày
Tiền nhiệmMohamed Ghannouchi
Kế nhiệmHamadi Jebali
Nhiệm kỳ14 tháng 3 năm 1990 – 9 tháng 10 năm 1991
&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000209.000000209 ngày
Tiền nhiệmSlaheddine Baly
Kế nhiệmHabib Boularès
Nhiệm kỳ15 tháng 4 năm 1981 – 15 tháng 9 năm 1986
&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000153.000000153 ngày
Tiền nhiệmHassen Belkhodja
Kế nhiệmHédi Mabrouk
Thông tin chung
Đảng pháiDemocratic Constitutional Rally (Trước 2011)
Độc lập (2011–2012)
Tiếng gọi Tunisia (2012–nay)
Sinh26 tháng 11, 1926 (92 tuổi)
Sidi Bou Said, Tunisia
Tôn giáoHồi giáo
Con cáiAmel
Mohamed Hafedh
Salwa
Khélil

Mohamed Beji caid Essebsi (hoặc el-Sebsi, tiếng Ả Rập: محمد الباجي قائد السبسي, Muhammad al-Baji Qā'id as-Sabsī; sinh ngày 29 tháng 11 năm 1926) là một luật sư và chính trị gia Tunisia được bầu làm Tổng thống Tunisia trong cuộc bầu cử tổng thống lần đầu tiên sau cuộc cách mạng Tunisia. Từ 27 tháng 2 năm 2011 đến 24 tháng 12 năm 2011, ông là Thủ tướng Tunisia. Trước đó ông từng là Bộ trưởng Bộ Ngoại giao từ năm 1981 đến năm 1986. Ông là người sáng lập của Tounes Nidaa, tập hợp những người thế tục đối lập với đảng hồi giáo Ennahda, là đảng giành được đa số phiếu bầu trong cuộc bầu cử quốc hội năm 2014.[1][2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Tunisian PM resigns over protests”. BBC News. Truy cập 25 tháng 12 năm 2014. 
  2. ^ Tarek Amara, Tunisian prime minister resigns amid protests, Reuters, ngày 27 tháng 2 năm 2011