Benzophenon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Benzophenon
Benzophenone-from-xtal-metastable-phase-2000-3D-vdW.png
Benzophenone-from-xtal-stable-phase-1968-3D-vdW.png
Benzophenone-from-xtal-metastable-phase-2000-3D-balls.png
Benzophenone-from-xtal-stable-phase-1968-3D-balls.png
Benzophenone-3D-vdW.png
Benzophenone-3D-balls.png
Danh pháp IUPAC diphenylmethanone
Tên khác phenyl ketone; diphenyl ketone; benzoylbenzene
Nhận dạng
Số CAS 119-61-9
PubChem 3102
Ngân hàng dược phẩm DB01878
KEGG C06354
ChEBI 41308
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/C13H10O/c14-13(11-7-3-1-4-8-11)12-9-5-2-6-10-12/h1-10H
Thuộc tính
Công thức phân tử C13H10O
Phân tử gam 182.217 g/mol
Bề ngoài White solid
Tỷ trọng 1.11 g/cm3, solid
Điểm nóng chảy 47.9 °C
Điểm sôi 305.4 °C
Độ hòa tan trong nước Insoluble
Độ hòa tan trong Benzene, THF, ethanol, propylene glycol
Các nguy hiểm
MSDS External MSDS by JT Baker
Nguy hiểm chính Harmful (XN)
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
3
0
 

Benzophenone là một hợp chất hữu cơ với công thức (C6H5)2CO, thường được viết tắt là Ph2CO. Benzophenone được sử dụng rộng rãi trong việc xây dựng khối trong hóa học hữu cơ, là diarylketone mẹ.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Benzophenone có thể được sử dụng như một chất khởi đầu ảnh trong các ứng dụng xử lý UV như mực, tạo hình ảnh, và các lớp phủ trong trong ngành in. Benzophenone ngăn chặn tia cực tím (UV) khỉ mùi và màu gây hại trong các sản phẩm như nước hoa và xà phòng. Nó cũng có thể được thêm vào bao bì nhựa như là một chặn tia cực tím. Sử dụng của nó cho phép các nhà sản xuất đóng gói sản phẩm trong thủy tinh hoặc nhựa trong. Nếu không có nó, bao bì đục hoặc tối sẽ được yêu cầu.

Trong các ứng dụng sinh học, benzophenones đã được sử dụng rộng rãi như các đầu dò photophysical để xác định và lập bản đồ tương tác protein-peptide[1].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dorman, Gyorgy; Prestwich, Glenn D. (1 tháng 5 năm 1994). “Benzophenone Photophores in Biochemistry”. Biochemistry 33 (19): 5661–5673. doi:10.1021/bi00185a001.