Nhôm clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Nhôm clorua
Aluminium-trichloride-hexahydrate-white-and-yellow.jpg
Nhôm clorua
Aluminium-trichloride-dimer-3D-balls.png
Aluminium trichloride dimer
Danh pháp IUPAC aluminium chloride
Tên khác aluminium(III) chloride
aluminum trichloride
Nhận dạng
Số CAS 7446-70-0
PubChem 24012
ChEBI 30114
Số RTECS BD0530000
Ảnh Jmol-3D ảnh
ảnh 2
SMILES
InChI 1/Al.3ClH/h;3*1H/q+3;;;/p-3
Tham chiếu Gmelin 1876
Thuộc tính
Công thức phân tử AlCl3
Khối lượng mol 133.341 g/mol (khan)
241.432 g/mol (hexahydrate)[1]
Bề ngoài trắng hoặc vàng nhạt,
hút ẩm
Khối lượng riêng 2.48 g/cm3 (khan)
2.398 g/cm3 (hexahydrate)[1]
Điểm nóng chảy 192,6 °C (465,8 K; 378,7 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
(khan)[1]
100 °C (212 °F; 373 K)
(hexahydrate, dec.)[1]
Điểm sôi 180 °C (453 K; 356 °F) (thăng hoa)[1]
Độ hòa tan trong nước 439 g/l (0 °C)
449 g/l (10 °C)
458 g/l (20 °C)
466 g/l (30 °C)
473 g/l (40 °C)
481 g/l (60 °C)
486 g/l (80 °C)
490 g/l (100 °C)
Độ hòa tan tan trong dung dịch hydro clorua, etanol, cloroform, cacbon tetraclorua
ít tan trong benzen
Áp suất hơi 133.3 Pa (99 °C)
13.3 kPa (151 °C)[2]
Độ nhớt 0.35 cP (197 °C)
0.26 cP (237 °C)[2]

Nhôm clorua (công thức hóa học là AlCl3) là hợp chất chính yếu của nguyên tố nhômclo. Hợp chất này có màu trắng, nhưng các mẫu chất thường bị nhiễm chất sắt(III) clorua, tạo cho nó thường được thấy với màu vàng. Hợp chất này cũng là một chất rắn có điểm sôi và nhiệt độ sôi thấp. Nhôm clorua chủ yếu được sản xuất và tiêu thụ trong lĩnh vực sản xuất kim loại nhôm, nhưng một lượng lớn cũng được sử dụng trong các lĩnh vực khác của ngành công nghiệp hóa học. Hợp chất này thường được đề cập như một là một hợp chất trong nhóm axit Lewis. Nó là một ví dụ về hợp chất vô cơ "đứt gãy" [cracking] ở nhiệt độ nhẹ, có thể đảo ngược một cách dễ dàng, từ polyme thành monome.

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhôm clorua khan là một hợp chất thuộc nhóm axít Lewis mạnh, có khả năng tạo ra các sản phẩm cộng có gốc axit Lewis với các bazơ Lewis yếu như benzophenone và mesitylene.[3] Chất được tạo thành là tetracloroaluminat AlCl4-, cùng với sự hiện diện của ion clorua.

Nhôm clorua phản ứng với canxi và magiê hydrua trong tetrahydrofuran tạo thành tetrahydroaluminat.

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Nhôm clorua là một chất độc ảnh hưởng thần kinh.[4][5][6][7] AlCl3 khan phản ứng mạnh với các bazơ, vì vậy cần phải có các biện pháp phòng ngừa thích hợp. Nó có thể gây kích ứng mắt, da, và hệ hô hấp nếu hít hoặc tiếp xúc.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Haynes, William M. biên tập (2011). CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 92). Boca Raton, FL: CRC Press. tr. 4.45. ISBN 1439855110. 
  2. ^ a ă Aluminum chloride Lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2014, tại Wayback Machine.. Chemister.ru (2007-03-19). Truy cập 2017-03-17.
  3. ^ Olah, G. A. (ed.) (1963) Friedel-Crafts and Related Reactions, Vol. 1, Interscience, New York City.
  4. ^ He BP, Strong MJ (tháng 1 năm 2000). “A morphological analysis of the motor neuron degeneration and microglial reaction in acute and chronic in vivo aluminum chloride neurotoxicity”. J. Chem. Neuroanat. 17 (4): 207–15. PMID 10697247. doi:10.1016/S0891-0618(99)00038-1. 
  5. ^ Zubenko GS, Hanin I (tháng 10 năm 1989). “Cholinergic and noradrenergic toxicity of intraventricular aluminum chloride in the rat hippocampus”. Brain Res. 498 (2): 381–4. PMID 2790490. doi:10.1016/0006-8993(89)91121-9. 
  6. ^ Peng JH, Xu ZC, Xu ZX và đồng nghiệp (tháng 8 năm 1992). “Aluminum-induced acute cholinergic neurotoxicity in rat”. Mol. Chem. Neuropathol. 17 (1): 79–89. PMID 1388451. doi:10.1007/BF03159983. 
  7. ^ Banks, W.A.; Kastin, A.J. (1989). “Aluminum-induced neurotoxicity: alterations in membrane function at the blood–brain barrier”. Neurosci Biobehav Rev 13 (1): 47–53. PMID 2671833. doi:10.1016/S0149-7634(89)80051-X. 
  8. ^ Aluminum Chloride. solvaychemicals.us