Beretta 92

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Beretta 92
Beretta 92 FS.gif
Beretta 92FS
Loại Súng ngắn bán tự động
Quốc gia chế tạo  Ý
Lược sử hoạt động
Sử dụng bởi
  • Quân đội Ý
    • Quân đội Hoa Kỳ (M9)
    • Quân đội Pháp (92G)
  • Lược sử chế tạo
    Nhà sản xuất Fabbrica d'Armi Pietro Beretta
    Giai đoạn sản xuất 1975–nay
    Các biến thể See Variants and Development
    Thông số
    Khối lượng
    • 950 gam (34 oz) (92)
    • 970 gam (34 oz) (92S/SB/F/G)
    • 920 gam (32 oz) (92D)
    • 900 gam (32 oz) (Compact/Vertec)
    Chiều dài
    • 217 milimét (8,5 in)
    • 211 milimét (8,3 in) (Vertec)
    • 197 milimét (7,8 in) (Compact/Centurion)
    Độ dài nòng
    • 125 milimét (4,9 in)
    • 119 milimét (4,7 in) (Vertec)
    • 109 milimét (4,3 in) (Compact/Centurion)

    Đạn
    Chế độ nạp Có các loại hộp tiếp đạn sau:
    • 10, 15, 17, 18, 20 viên (92, 98 series)
    • 11 viên (96 series)
    • 10, 13 viên (Compact L)
    • 8 viên (Compact M)

    Beretta 92 (và các phiên bản cải tiến Beretta 96 và Beretta 98 sản xuất bởi Ý, phiên bản M9 sản xuất bởi Hoa Kỳ, phiên bản PAMAS-G1 sản xuất bởi Pháp, cùng tới 5000 phiên bản khác với các cỡ đạn khác) là loại súng ngắn bán tự động tiêu chuẩn của quân đội Ý, Hoa KỳPháp và một số quân đội các nước khác.

    Súng này vốn do Carlo Beretta, Giuseppe MazzettiVittorio Valle thiết kế và được công ty chế tạo vũ khí Beretta của Ý sản xuất từ năm 1972. Từ giữa thập niên 1980, phiên bản Berretta 92F tham gia cuộc thi thiết kế súng ngắn của quân đội Hoa Kỳ để tìm ứng cử viên thay thế cho M1911 và đã được lựa chọn rồi cải tiến thành súng ngắn M9 của quân đội Hoa Kỳ. Tương tự, phiên bản Berretta 92G tham gia cuộc thi thiết kế súng ngắn cho quân đội Pháp và cũng được lựa chọn rồi cái tiến thành PAMAS-G1.

    Loại quân dụng dùng đạn 9 mm.

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]