Blaise Compaoré

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Blaise Compaoré
Blaise Compaoré 2014 White House.png
Tổng thống Burkina Faso
Nhiệm kỳ
15 tháng 10 năm 1987 – 31 tháng 10 năm 2014
Thủ tướngYoussouf Ouédraogo
Roch Marc Christian Kaboré
Kadré Désiré Ouedraogo
Paramanga Ernest Yonli
Tertius Zongo
Luc-Adolphe Tiao
Tiền nhiệmThomas Sankara
Kế nhiệmHonoré Traoré (với tư cách là Nguyên thủ quốc gia chuyển tiếp)
Thông tin cá nhân
Sinh3 tháng 2, 1951 (70 tuổi)
Ziniaré, Thượng Volta[1]
Công dânIvorian (2016–)[2] (Burkinabe trước đây)
Đảng chính trịQuốc hội vì Dân chủ và Tiến bộ
Phối ngẫuChantal de Fougères
Quan hệFrançois (Anh trai)
Nickname(s)Handsome Blaise[3]
WebsiteBlaise Compaoré trên Twitter
Phục vụ trong quân đội
ThuộcFlag of Upper Volta.svg Thượng Volta
Flag of Burkina Faso.svg Burkina Faso
Cấp bậcĐội trưởng

Blaise Compaoré (sinh ngày 3 tháng 2 năm 1951)[4][5] là một chính trị gia người Burkinabé, người là chủ tịch của Burkina Faso từ năm 1987 đến năm 2014. Ông là cộng sự hàng đầu của Tổng thống Thomas Sankara trong những năm 1980, và vào tháng 10 năm 1987, ông đã lãnh đạo một cuộc đảo chính trong đó Sankara đã bị giết. Sau đó, ông đưa ra chính sách "cải chính", lật ngược chính sách cánh tả và Thế giới thứ ba mà Sankara theo đuổi. Ông đã giành chiến thắng trong các cuộc bầu cử vào các năm 1991, 1998, 2005 và 2010 trong những hoàn cảnh được coi là không công bằng.[6][7][8] Nỗ lực sửa đổi hiến pháp để kéo dài nhiệm kỳ 27 năm của ông đã gây ra cuộc nổi dậy năm 2014 ở Burkinabé. Vào ngày 31 tháng 10 năm 2014, Compaoré từ chức, sau đó ông trốn sang Bờ Biển Ngà.[9][10]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Apathetic voters likely to hand Compaore landslide victory ", france24.com
  2. ^ “Burkina Faso ex-leader Blaise Compaore becomes Ivorian”. BBC News. ngày 24 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2016.
  3. ^ Dodman, Benjamin (ngày 31 tháng 10 năm 2014). “Blaise Compaoré, the African peacemaker who faced rebellion at home”. France24. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2014.
  4. ^ Profiles of People in Power: The World's Government Leaders (2003), page 76–77.
  5. ^ "Biographie du président", website of the Presidency (tiếng Pháp).
  6. ^ “BBC News | Africa | Burkina Faso president set for re-election”. news.bbc.co.uk. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2017.
  7. ^ “Compaore's decision to bid for re-election raises opposition hackles”. IRIN (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 8 năm 2005. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2017.
  8. ^ lefaso.net (bằng tiếng Pháp) [l'actualité au Burkina Faso l'actualité au Burkina Faso] Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2017. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  9. ^ “Burkina Faso general takes over as Compaore resigns”. BBC. ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2014.
  10. ^ "Former Burkina president Compaore arrives in Ivory Coast - sources" Lưu trữ 2014-11-02 tại Wayback Machine, Reuters, ngày 1 tháng 11 năm 2014.