Brian J. Smith

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Brian J. Smith
Brian J. Smith - November 2010 (cropped).jpg
Smith ảnh chụp tháng 10/2010
SinhBrian Jacob Smith
12 tháng 10, 1981 (38 tuổi)
Dallas, Texas, Hoa Kỳ
Tên khácBrian Smith
Brian J Smith
Học vịCollin College
Juilliard School (BFA)
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2005–hiện tại

Brian J. Smith (sinh ngày 12 tháng 10 năm 1981) là một diễn viên người Mỹ, được biết đến với vai Will Gorski trong series Sense8 do Netflix sản xuất[1], Trung úy Matthew Scott trong loạt phim truyền hình khoa học viễn tưởng quân sự Stargate Universe, và vai diễn được đề cử giải Tony của anh là Jim O'Connor (The Gentleman Caller) năm 2013 trong vở sự hồi sinh của The Glass Menagerie.[2]

Tiểu sử và học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Smith là người gốc Allen, Texas.[1] Anh học tại Nhà hát Quad C tại Đại học Cộng đồng Quận Collin ở Plano, Texas.[3] Sau khi anh học việc một năm tại Cao đẳng Stephens ở Columbia, Missouri, Smith chuyển đến thành phố New York để tham dự chương trình diễn xuất bốn năm của Bộ phim truyền hình trường Juilliard (Nhóm 36: 2003-2007),[4] nơi một trong những người bạn cùng lớp của mình là Nicole Beharie.  Smith tốt nghiệp trường Juilliard với bằng Cử nhân Mỹ thuật.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khi ghi danh tại trường đại học Collin, Smith làm kỹ thuật viên sân khấu.[5] Sau đó, anh được chọn vào vai Alex trong A Clockwork Orange trong nhà hát Quad C và được đánh giá tuyệt vời.[6] Năm 2005, anh đóng vai Trey, một người đồng tính nam phải đối mặt với sự phản đối từ con trai của một nhà truyền giáo chính thống, trong Hate Crime, một bộ phim độc lập có mặt trong nhiều liên hoan phim về LGBTQ trên khắp Hoa Kỳ.

Sau khi tốt nghiệp Juilliard, Smith đã quyết định dứt khoát rằng sẽ gia nhập Quân đội Hoa Kỳ do một số thất bại trong sự nghiệp.[7]

Cuối cùng Smith nhận được vai diễn trong hai bộ phim độc lập, Red HookThe War Boys. Năm 2008, anh xuất hiện trên sân khấu Broadway trong vở kịch Come Back, Little Sheba trong vai nhân vật Turk.[1][8] Smith được chọn vào vai Trung úy Matthew Scott, vai chính trong loạt phim truyền hình Stargate 2009, Stargate Universe, cho đến khi bị hủy bỏ vào năm 2010.

Năm 2011, Smith tái xuất trong Gossip Girl của đài The CW và đóng vai chính trong bộ phim gốc của SyFy nhưː Red Faction: Origins. Vào tháng 4 năm 2012, anh bắt đầu tham gia với tư cách là Andrei trong chương trình nổi tiếng tại Broadway, The Columnist, kết thúc vào tháng 7 năm 2012. Các dự án tiếp theo của anh bao gồm loạt phim ngắn Coma từ nhà sản xuất Tony Scott và Warehouse 13 cho SyFy. Anh cũng là khách mời trong Law & Order.

Vào tháng 9 năm 2013, anh đóng vai chính trong một vở kịch được ca ngợi nhiều trên sân khấu Broadway of Tennessee Williams - The Glass Menagerie. Vai diễn này đã mang lại cho anh đề cử Drama Desk và Tony Award năm 2014 với tư cách là diễn viên nổi bật trong một vở kịch.

Smith là thành viên chính trong loạt phim gốc của Netflix Sense8 (2015-2018). Anh cũng xuất hiện trong tập thử nghiệm của Quantico với tư cách là một trong những tân binh mới của FBI.

Các phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh
Năm Tựa đề Vai Chú thích
2005 Hate Crime Trey McCoy
2009 War Boys, TheThe War Boys George
2009 Red Hook Chappy
2011 Red Faction: Origins Jake Mason Phim truyền hình
2016 22 Chaser Ben
2016 Passing Season, TheThe Passing Season Sam Alden
Phim truyền hình
Năm Tựa đề Vai Chú thích
2009 Law & Order Derek Sherman Episode: "Crimebusters"
2009–11 Stargate Universe Matthew Scott Main role; 40 episodes
2009–10 Stargate Universe Kino Matthew Scott Main role; 10 episodes
2010 Agatha Christie's Poirot Hector MacQueen Episode: "Murder on the Orient Express"
2011 Gossip Girl Max Harding 6 episodes
2012 Warehouse 13 Jesse Ashton Episode: "Personal Effects"
2012 Coma Paul Carpin 2 episodes
2012 Good Wife, TheThe Good Wife Ricky Waters Episode: "The Art of War"
2012 Person of Interest Shayn Coleman Episode: "Shadow Box"
2013 Blue Bloods Robert Carter Episode: "Devil's Breath"
2013 Defiance Gordon McClintlock 2 episodes
2013 Unforgettable John Curtis Episode: "Past Tense"
2015–2018 Sense8 Will Gorski Main role
2015 Quantico Eric Packer Episode: "Run"
2019 Treadstone Doug Mckenna Chưa tiết lộ
2019 World on Fire Webster Vai chính

Vở kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Chú thích
2008 Come Back, Little Sheba Turk Manhattan Theatre Club

Broadway
2008 Good Boys and True Brandon Second Stage Theatre

Off-Broadway
2008 Three Changes Gordon Playwrights Horizons

Off-Broadway
2012 Columnist, TheThe Columnist Andrei Manhattan Theatre Club

Broadway
2013 Glass Menagerie, TheThe Glass Menagerie The Gentleman Caller American Repertory Theater

Boston, MA
2013 The Glass Menagerie The Gentleman Caller Booth Theatre

Broadway
2017 The Glass Menagerie The Gentleman Caller Duke of York's Theatre

London, UK
2017 Sweet Bird of Youth Chance Wayne Chichester Festival Theatre

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Phim đề cử Kết quả
2013 Elliot Norton Award Outstanding Ensemble The Glass Menagerie Đoạt giải
2014 Tony Award Best Performance by an Actor in a Featured Role in a Play Đề cử
Drama Desk Award Outstanding Featured Actor in a Play Đề cử
Drama League Award Distinguished Performance Đề cử
Outer Critics Circle Award Outstanding Featured Actor in a Play Đoạt giải
Broadway.com Audience Choice Award Favorite Featured Actor in a Play Đề cử
Favorite Breakthrough Performance (Male) Đề cử
BroadwayWorld.com Award Best Featured Actor in a Play Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Sumner, Darren (15 tháng 1 năm 2009). “Brian J. Smith cast in Stargate Universe”. GateWorld. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2009. 
  2. ^ League, The Broadway. “The Glass Menagerie – Broadway Play – 2013 Revival | IBDB”. www.ibdb.com. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2018. 
  3. ^ “Brian J. Smith Adds Dimension to Menagerie | New York Theatre Magazine”. nytheatremag.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  4. ^ “Alumni News”. The Juilliard School. Tháng 11 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2012. 
  5. ^ “BrianSmith”. www.collintheatrecenter.com. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  6. ^ Liner, Elaine (10 tháng 10 năm 2002). “Droog Addicts”. Dallas Observer. 
  7. ^ Hoffman, Barbara (17 tháng 11 năm 2013). “Meet the new hottie burning up Broadway”. New York Post. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  8. ^ Brantley, Ben (25 tháng 1 năm 2008). “So Quiet You Can Hear a Heart Stop”. The New York Times. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]