Britain's Next Top Model, Mùa thi 1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Britain's Next Top Model, Mùa thi 1
BNTM, Cycle 1.jpg
Biểu trưng cổ động mùa thi đầu
Định dạng Truyền hình thực tế
Sáng lập Tyra Banks
Phát triển Kenya Barris
Dẫn chương trình Lisa Butcher
Giám khảo Lisa Butcher
Jonathan Phang
Marie Helvin
Quốc gia UK
Số tập 11
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Tyra Banks
Ken Mok
Anthony Dominici
Thời lượng 60 phút (bao gồm quảng cáo)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu LIVINGtv
Kênh trình chiếu tại Việt Nam Channel V
Phát sóng 28/0911/12/2005
Thông tin khác
Phần sau/
Phim sau
Mùa 2
Chương trình liên quan Britain's Next Top Model
America's Next Top Model
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Britain's Next Top Model, Mùa thi 1 là chương trình đầu tiên của chuỗi chương trình truyền hình thực tế Britain's Next Top Model được phát sóng trên kênh LIVINGtv. Sau mỗi số phát sóng BNTM là một đoạn chương trình ngắn mang tên 'The Evictees Story' tổng hợp lại thông tin về thí sinh bị loại của tuần đó. Và một chương trình tổng hợp khác dài hơn mang tên 'Britain's Next Top Model: Confessionals', trong chương trình này các thí sinh bộc lộ những suy nghĩ của mình về các thí sinh còn lại. Mùa thi đầu tiên do siêu mẫu Lisa Butcher dẫn chương trình và làm giám khảo cùng với Marie Helvin và Jonathan Phang.

Nội dung các tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 1[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 14 tháng 09, 2005

  • Rớt chót: Hannah Job & Liuvy Symine
  • Bị loại: Hannah Job
  • Bỏ thi:CalliA McDonbald
  • Bức ảnh đẹp nhất: Kỉrstin David

Tuần 2[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 21 tháng 09, 2005

  • Rớt chót: Anna White & Jouille Fi
  • Bị loại: Jouille Fi
  • Bức ảnh đẹp nhất: Eboni"Ebo"Eimee

Tuần 3[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 28 tháng 09, 2005

  • Rớt chót: Neeanna Black & Anna White
  • Bị loại: Nnenna Black
  • Bức ảnh đẹp nhất: Lina - Lisa Sanata

Tuần 4[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 05 tháng 10, 2005

  • Rớt chót: Áshley"Kyle"Gromber & Christian Evans
  • Bị loại: Christian Evans
  • Bức ảnh đẹp nhất: Liuvy Symine

Tuần 5[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 12 tháng 10, 2005

  • Rớt chót: Lina-Lísa Sanata & Kỉrstin David
  • Bị loại: Lina-Lisa Sanata
  • Bức ảnh đẹp nhất: Liuvy Symine

Tuần 6[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 19 tháng 10, 2005

  • Rớt chót: Anna White & Eboni"Ebo"Eimêe
  • Bị loại: Anna White
  • Bức ảnh đẹp nhất: Áshley"Kyle"Gromber

Tuần 7(Final 3)[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 26 tháng 10, 2005

  • Rớt Chót: Kirstin David & Liuvy Symine
  • Bị loại: Liuvy Symine
  • Rớt chót: Eboni"Ebo"Eimee & Áshley"Kyle"Gromber
  • 2 thí sinh cuối cùng: Áshley"Kyle"Gromber & Kỉrstin David
  • Winner:Kỉrstin David
  • Runner Òff:Áshley"Kyle"Gromber

Câu chuyện người chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Lên sóng: 23 tháng 11, 2005

Tập phim này xoay quanh hành trình chiến thắng của cô gái Jessica Santiago từ đầu chương trình cho đến khi đăng quang Britain's Next Top Model.

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

(Tính tuổi lúc tham gia ghi hình)

Tổng kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự gọi tên[sửa | sửa mã nguồn]

Lisa's call-out order
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 Tahlia Raina Lauren Jenn Lauren Raina Sophie Lauren Lauren Lauren
2 Lauren Sophie Ashley Raina Tahlia Sophie Jenn Raina Raina Raina
3 Ashley Lauren Tahlia Ashley Sophie Ashley Raina Sophie Sophie
4 Raina Tahlia Billie Sophie Ashley Lauren Lauren Jenn
5 Jenn Jenn Raina Letitia Raina Jenn Ashley
6 Sophie Billie Jianna Billie Jenn Tahlia
7 Sheena Letitia Letitia Tahlia Billie
8 Jianna Ashley Jenn Lauren Letitia
9 Billie Kyle Sophie Jianna
10 Adrianne Adrianne Adrianne
11 Kyle Jianna Kyle
12 Jennie Sheena
     Thí sinh chiến thắng thử thách
     Thí sinh bị lsoại
     Thí sinh bỏ cuộc
     Thí sinh chiến thắng chung cuộc
     thí sinh đáng lẽ bị loại bỏ nhưng được trở lại
  • Ở tập 2 và 3, không có thí sinh nào bị loại do Anne đã quyết định dừng cuộc chơi trước đó.
  • Ở tập 9, có hai lượt loại thí sinh hoàn toàn tách biệt nhau.

Thay đổi vẻ ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Anne: Shaved shorter
  • Claire: Cut chin length
  • Edwina: Afro
  • Hayley: Cut bob length
  • Jenilee: Cut bob length
  • Lucy: Unknown
  • Marisa: Unknown
  • Naomi: Unknown
  • Shauna: Unknown
  • Stephanie: Cut bob length and dyed dark red
  • Tashi: Unknown

Hướng dẫn chụp ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tuần 1: Ảnh Bikini
  • Tuần 2: Bộ sưu tập Nicky Johnston
  • Tuần 3: Vẻ đẹp kim loại
  • Tuần 4: Quảng cáo dầu gội Gel
  • Tuần 5: Công chúa trong truyện cổ tích
  • Tuần 6: DKNY
  • Tuần 7: Haute couture
  • Tuần 9: Bộ sưu tập Stefano
  • Tuần 10: Hở trên với người mẫu nam

Hội đồng giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]