Cá bò

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Một con cá bò hòm

Cá bòtên gọi trong tiếng Việt để chỉ một số loài và họ cá khác nhau. Phần lớn trong số các loài cá bò này nằm ở bộ Cá nóc. Các loài cá bò có thể được khai thác làm thực phẩm, nhưng có nhiều loài màu sắc rực rỡ được nuôi làm cá cảnh.

Bộ Cá nóc[sửa | sửa mã nguồn]

Balistidae[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Cá nóc gai hay họ Cá bò nước mặn (danh pháp khoa học: Balistidae) là một họ cá thuộc bộ Cá nóc có khoảng 42 loài và thường có màu sắc sặc sỡ. Nhiều loài trong chi Balistes được gọi là cá bò.

Monocanthidae[sửa | sửa mã nguồn]

Ostraciidae[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Cá bò hòm hay họ Cá nóc hòm (Ostraciidae) là một họ cá trong bộ Cá nóc (Tetraodontiformes). Các thành viên của họ này có màu sắc phong phú, đa dạng và được gọi chung là cá bò hòm (cá bò giống như chiếc hộp).

Triacanthidae[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Cá bò ba gai.

Các họ khác[sửa | sửa mã nguồn]

Trong ẩm thực[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc biệt cá bò da vẫn giữ được vị ngọt của thịt cá, vì được bọc lớp giấy bạc, nên chất ngọt trong cá vẫn được giữ lại, tạo nên hương vị đậm đà cho món ngon từ cá da bò.

Một số loài cá bò có giá trị kinh tế:

  • Balistes carolinesis của vùng biển Đông và Tây Đại tây Dương, vùng Địa trung hải
  • Monacanthus cirrhifer, loài đặc biệt tại vùng biển Nhật, gan cá được xếp vào hàng cực phẩm. Về phương diện sinh học, loài này thuộc chi Monacanthus và đuợc xếp trong nhóm filefish.
  • Alutera monoceros, một loài triggerfish lớn trong vùng biển Ấn Độ-Thái bình dương.
  • Alibates stellaris, một loài khác đặc biệt hơn trong khu vực Đông Nam Á.