Cá mú chấm vạch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Epinephelus amblycephalus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Liên lớp (superclass)Osteichthyes
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Serranidae
Chi (genus)Epinephelus
Loài (species)E. amblycephalus
Danh pháp hai phần
Epinephelus amblycephalus
(Bleeker, 1857)
Danh pháp đồng nghĩa

Cá mú chấm vạch[3], tên khoa học Epinephelus amblycephalus[4], là một loài cá trong họ Serranidae.[5][6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Epinephelus amblycephalus. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 2008. Truy cập 24/10/2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ Randall, J.E. and P.C. Heemstra (1991) Revision of Indo-Pacific groupers (Perciformes: Serranidae: Epinephelinae), with descriptions of five new species., Indo-Pacific Fishes (20):332 p.
  3. ^ Thái Thanh Dương (chủ biên), Các loài cá thường gặp ở Việt Nam, Bộ Thủy sản, Hà Nội, 2007. Tr.18.
  4. ^ Heemstra, P.C. and J.E. Randall (1993) FAO Species Catalogue. Vol. 16. Groupers of the world (family Serranidae, subfamily Epinephelinae). An annotated and illustrated catalogue of the grouper, rockcod, hind, coral grouper and lyretail species known to date., FAO Fish. Synop. 125(16):382 p.
  5. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012. 
  6. ^ FishBase. Froese R. & Pauly D. (eds), ngày 14 tháng 6 năm 2011

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]