Cá sấu mũi dài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá sấu mũi dài
Australia Cairns 18.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Sauropsida
Bộ (ordo) Crocodilia
Họ (familia) Crocodylidae
Phân họ (subfamilia) Crocodylinae
Chi (genus) Crocodylus
Loài (species) C. johnsoni
Danh pháp hai phần
Crocodylus johnsoni
(Krefft, 1873)[2]
Bản đồ phân bổ
Bản đồ phân bổ
Danh pháp đồng nghĩa
Crocodylus johnstoni

Cá sấu mũi dài (tiếng Anh gọi là cá sấu Johnston Johnston, cá sấu mũi dài hay cá sấu nước ngọt), tên khoa học Crocodylus johnsoni, là một loài cá sấu trong họ Crocodylidae, đặc hữu khu vực miền bắc Úc. Loài này được Krefft mô tả khoa học đầu tiên năm 1873.[3]

Phân loại và tên[sửa | sửa mã nguồn]

Khi Gerard Krefft đặt tên loài này năm 1873, ông cố đặt tên để vinh danh Sir Henry "Harry" Hamilton Johnstone, người đầu tiên báo cáo về loài cá sấu này cho ông. Tuy nhiên, Krefft đặt nhầm tên, và sau nhiều năm loài này được biết đến như C. johnsoni. Các nghiên cứu sau đó của Krefft đặt lại tên chính xác, và nhiều tài liệu hiện này dùng tên đúng này. Tuy nhiên, cả hai tên này hiện vẫn được dùng song song. Theo luật của Ủy ban Quốc tế về Danh pháp Động vật, ưu tiên tên johnsoni.[4]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là một loài cá sấu tương đối nhỏ. Con đực dài từ 2,3–3 m (7,5–9,8 ft), chiều dài tối đa của con cái 2,1 m (6,9 ft). Con đực thường nặng khoảng 70 kg (150 lb), với cá thể lớn đạt hơn 100 kg (220 lb), con cái chỉ nặng 40 kg (88 lb).[5] Ở các khu vực như Hồ ArgyleKatherine Gorge có một số bằng chứng về cá thể dài 4 mét (13 ft). Loài này rất nhát, mõm thon hơn và răng nhỏ hơn so với cá sấu cửa sông.[4]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Crocodile Specialist Group (1996). Crocodylus johnsoni. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 31 January 2010.
  2. ^ Crocodylus johnsoni (TSN 551774) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  3. ^ Crocodylus johnsoni”. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  4. ^ a ă Adam Britton. Crocodylus johnstoni. Florida Museum of Natural History. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2009. 
  5. ^ [1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]