Cá sặc gấm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trichogaster lalius
Colisa lalia.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Osphronemidae
Chi (genus) Trichogaster
Cuvier, 1831
Loài (species) T. lalius
Danh pháp hai phần
Trichogaster lalius
(Hamilton, 1822)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Trichopodus lalius F. Hamilton, 1822
  • Colisa lalia (F. Hamilton, 1822)
  • Polyacanthus lalius (F. Hamilton, 1822)
  • Colisa unicolor G. Cuvier, 1831

Trichogaster lalius (trước đây là Colisa lalia) là một loài cá có màu gần như xanh lục mờ với các dải màu đỏ đến cam tối dọc. Đây là một loài cá nuôi cảnh. Loài cá này ở Singapore mang iridovirus. Nghiên cứu gần đây cho thấy 22% Trichogaster lalius ở Singapore có mang loại virus này.[2] Loài cá này có nguồn gốc Nam Á, nó xuất phát từ Pakistan, Ấn ĐộBangladesh. Tuy nhiên nó đã phân bố rộng khắp ngoài phạm vi phân bố của nó.[3] Loài cá này sinh sống ở các suối và hồ nước chảy chậm. Cá lớn có thể dài 4–5 cm dù có con có thể dài đến 8,8 cm.[3]

Cá sặc gấm có màu sắc đỏ như lửa nên còn có tên gọi là cá sặc lửa. Cá sặc gấm là một trong những loài cá sặc cảnh đẹp nhất bởi màu sắc rực rỡ đã đưa cá sặc gấm lên ngôi hoàng hậu.

1. Giới thiệu thông tin cá sặc gấm, cá sặc lửa

- Tên khoa học:Colisa lalia (Hamilton, 1822)

- Chi tiết phân loại:

Bộ: Perciformes (bộ cá vược)

Họ: Osphronemidae (họ cá tai tượng)

Tên đồng danh: Trichopodus lalius Hamilton, 1822; Trichogaster lalius (Hamilton, 1822); Colisa unicolor Cuvier, 1831

Tên tiếng Việt khác: Cá Sặc lùn

Tên tiếng Anh khác: Dwarf banded gourami; Sunset gourami; Red lalia

Nguồn gốc: Cá nhập nội từ thập niên 70 – 80, hiện đã sản xuất giống phổ biến trong nước

- Tên Tiếng Anh: Dwarf gourami

- Tên Tiếng Việt: Cá Sặc gấmCá Sặc lửa

- Nguồn cá:Sản xuất nội địa

2. Đặc điểm sinh học cá sặc gấm, cá sặc lửa

- Phân bố:Một số nước Nam Á …

- Chiều dài cá (cm):8,8

- Nhiệt độ nước (C):24 – 28

- Độ cứng nước (dH):5 – 20

- Độ pH:6,0 – 8,0

- Tính ăn:Ăn tạp

- Hình thức sinh sản:Đẻ trứng

- Chi tiết đặc điểm sinh học:

Phân bố: Pakistan, Ấn Độ và Bangladesh

Tầng nước ở: Cá sống ở tầng giữa và tầng mặt nước

Sinh sản: Cá đẻ trứng tổ bọt, cá đực chăm sóc tổ trứng

3. Kỹ thuật nuôi cá sặc gấm, cá sặc lửa

- Thể tích bể nuôi (L):90 (L)

- Hình thức nuôi:Ghép

- Cá thích hợp nuôi trong bể thủy sinh

- Yêu cầu ánh sáng:Vừa

- Yêu cầu lọc nước:Ít

- Yêu cầu sục khí:Ít

- Loại thức ăn:Tảo, côn trùng, giáp xác, trùng chỉ và thức ăn viên

- Tình trạng nhiễm bệnh:

- Chi tiết kỹ thuật nuôi:

Chiều dài bể: 60 cm

Thiết kế bể: Cá lên màu đẹp trong bể trồng nhiều cây thủy sinh với một ít thực vật nổi và giá thể trú ẩn. Bể có nắp đậy, nhiều ánh sáng và không gian cho cá bơi lội. Cá hiền, thích hợp trong bể nuôi chung

Chăm sóc: Cá dễ nuôi, khỏe mạnh, thích hợp cho người mới nuôi cá cảnh. Như các loài cá sặc khác, cá chịu được ngưỡng ôxy thấp nhờ có cơ quan hô hấp phụ, thường lên thở khí trên mặt nước.

Thức ăn: Cá ăn tạp bao gồm tảo, côn trùng, giáp xác, trùng chỉ và thức ăn viên.

4. Thị trường mua bán, giá bán cá sặc gấm, cá sặc lửa

- Giá trung bình (VND/con):10.000

- Giá bán min - max (VND/con):5.000 - 20.000

- Mức độ ưa chuộng:Nhiều

- Mức độ phổ biến:Nhiều

video cá sặc gấm cung cấp số lượng lớn tại: Thiên Đường Cá Cảnh -> liên hệ 0988 347 508

những con màu đậm sặc sỡ là cá trống, màu nhạt là cá mái

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Vishwanath, W. 2010. Trichogaster lalius. In: IUCN 2013. IUCN Red List of Threatened Species. Version 2013.2. <www.iucnredlist.org>. Downloaded on ngày 29 tháng 3 năm 2014.
  2. ^ Clarke, Matt (ngày 23 tháng 11 năm 2006). “Aquarium trade may have spread gourami virus”. Practical Fishkeeping magazine. 
  3. ^ a ă Thông tin "Trichogaster lalius" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng October năm 2011.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]