Công ty Ô tô SsangYong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Công ty Ô tô SsangYong
SsangYong Motor Company.svg
Ngành nghề Sản xuất ô tô
Thành lập 1954[1]
Tên giao dịch KRX: 003620
Trụ sở chính Pyeongtaek, Gyeonggi
Khu vực hoạt động Toàn cầu (Ngoại trừ Bắc Mỹ)
Nhân viên
chủ chốt
Lee Yoo-il, CEO
Sản phẩm Ô tô
Sản lượng sản xuất tăng 119,142 (2012)[1]
Doanh thu giảm 2.874 trillion (2012)[1][2]
Lợi nhuận kinh doanh tăng ₩-98.12 billion (2012)[2]
Lãi thực tăng ₩-105.93 billion (2012)[2]
Tổng số tài sản tăng ₩1.85 trillion (2012)[2]
Tài sản cổ phần giảm ₩800.66 billion (2012)[2]
Nhân viên 4,365 (2012)[1]
Website smotor.com

Công ty Ô tô SsangYong (tiếng Hàn: 쌍용 자동차, Hanja: 雙龍 自動車; tiếng Anh: SsangYong Motor Company) là công ty sản xuất ô tô lớn thứ tư của Hàn Quốc. Công ty đặt trụ sở ở Chilgoe-dong, Pyeongtaek, Gyeonggi.

Công ty được thành lập năm 1954 với tên công ty Ô tô Hadonghwan và được đổi tên thành công ty Ô tô Dong-A năm 1977. Năm 1998, công ty lại đổi tên như hiện nay - SsongYong. Trong tiếng Hàn, SsangYong có nghĩa là "song long".

Cuối năm 2004, Tập đoàn Công nghiệp Ô tô Thượng Hải (Shanghai Automotive Industry Corporation) đã mua 49% cổ phần của SsangYong.

Ngày 9/1/2009, hãng xe có nhỏ nhất Hàn Quốc nộp đơn phá sản lên tòa án nhằm bảo vệ tài sản khỏi các chủ nợ, sau khi làm ăn thua lỗ và hãng mẹ Thượng Hải Auto không rót thêm tiền.

Từ tháng 05 đến 07 năn 2009, để phản đối kế hoạch cắt giảm 30% nhân sự của công ty. Các công nhân đã chiếm giữ nhà máy sản xuất ô tô Pyeong Taek của Ssangyong trong 77 ngày.

Ngày 8/12/2009 Tòa án Seoul ra phán quyết cuối cùng về kế hoạch giải cứu Ssangyong, theo đó SAIC sẽ bị buộc giải giá trị cổ phần mà họ hiện sở hữu của Ssangyong từ 51% xuống còn 11.2%. Đồng thời Công ty ô tô Ssangyong phải chịu trách nhiệm hoàn trả khoản nợ trên 1 tỷ đô la Mỹ trong vòng 10 năm tới.

Tháng 08 năm 2010, SsangYong motor tuyên bố Mahindra & Mahindra limited từ Ấn Độ là nhà thầu được ưu tiên lựa chọn để mua lại 51% cổ phần SsangYong motor. Biên bản ghi nhớ đã được hai phía ký kết vào ngày 26/08/2010. Các thủ tục mua lại được hoàn thành vào tháng 3 năm 2011.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Annual Report 2013. Korean Automobile Industry” (PDF). Korea Automobile Manufacturers Association. ISBN 978-89-8056-042-4. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 22 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ a ă â b c “2012 Consolidated Financial Statements” (PDF). SsangYong Motor. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]