Cốt khí củ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Reynoutria japonica
Fallopia japonica MdE 2.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Core eudicots
Bộ (ordo) Caryophyllales
Họ (familia) Polygonaceae
Chi (genus) Reynoutria
Loài (species) R. japonica
Danh pháp hai phần
Reynoutria japonica
Houtt., 1777
Danh pháp đồng nghĩa

Cốt khí củ[2] (danh pháp hai phần: Reynoutria japonica) là loài thảo dược thuộc họ Rau răm (Polygonaceae), được Houtt. mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1777.[1] Cây là loài bản địa của Đông Á gồm Nhật Bản, Trung QuốcTriều Tiên.

Là thành viên của họ Polygonaceae, cốt khí có thân rỗng với các mắt nổi lên dễ thấy, tạo ra bề ngoài giống như đoạn thân tre nhỏ, mặc dù chúng chẳng có quan hệ họ hàng gần gì. Thân cây có thể dài tới 3–4 m trong mỗi mùa, nhưng thông thường ngắn hơn tại những nơi nó mọc hay do bị cắt bỏ. Lá hình ô van rộng bản với phần gốc tù, dài 7–14 cm và rộng 5–12 cm, mép lá nguyên. Hoa nhỏ, màu trắng hay kem, mọc thành chùm thẳng đứng dài 6–15 cm vào cuối mùa hè và đầu mùa thu.

Các loài có quan hệ gần với cây cốt khí là Fallopia sachalinensis ở đông bắc châu Á và Fallopia baldschuanica ở Trung Á.

Hàng rào hoa hồng và dây cốt khí ở Caersws, Wales năm 2010

Củ cốt khí chứa hoạt chất emodin, có tác dụng nhuận tràng.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă World Checklist of Selected Plant (23 tháng 3 năm 2012). “Reynoutria japonica Houtt.” (bằng tiếng Anh). theplantlist.org. Truy cập 29 tháng 5 năm 2017. 
  2. ^ Nguyễn Tiến Bân, Nguyễn Quốc Bình, Vũ Văn Cẩn, Lê Mộng Chân, Nguyễn Ngọc Chính, Vũ Văn Dũng, Nguyễn Văn Dư, Trần Đình Đại, Nguyễn Kim Đào, Nguyễn Thị Đỏ, Nguyễn Hữu Hiến, Nguyễn Đình Hưng, Dương Đức Huyến, Nguyễn Đăng Khôi, Nguyễn Khắc Khôi, Trần Kim Liên, Vũ Xuân Phương, Hoàng Thị Sản, Nguyễn Văn Tập, Nguyễn Nghĩa Thìn; Tên cây rừng Việt Nam; Nhà xuất bản Nông nghiệp - 2000; Trang 48.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]