Cộng hòa Kraków

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thành phố Kraków với lãnh thổ của nó Tự do, Độc lập, và hoàn toàn Trung lập
Wolne, Niepodległe i Ściśle Neutralne Miasto Kraków z Okręgiem
Bảo hộ của Đế quốc Áo, NgaPhổ

1815–1846
Quốc kỳ Huy hiệu
Vị trí của Cộng hòa Kraków trong châu Âu
Lãnh thổ của Cộng hòa Kraków (orange) và ba nước láng giềng (Vương quốc Phổ, Đế quốc Áo và Đế quốc Nga)
Thủ đô Kraków
Ngôn ngữ Tiếng Ba Lan
Tôn giáo Công giáo Rôma
Chính quyền Cộng hòa lập hiến
Lập pháp Quốc hội (Kraków)
Lịch sử
 •  Thiết lập 3 tháng 5 1815
 •  Cuộc nổi dậy tháng 10 29 tháng 11 năm 1830
 •  Cuộc nổi dậy Kraków 16 tháng 11 1846
Diện tích
 •  1815 1.164 km² (449 sq mi)
Dân số
 •  1815 (ước tính) 95.000 
      Mật độ 81,6 /km²  (211,4 /sq mi)
 •  1843 (ước tính) 146.000 
      Mật độ 125,4 /km²  (324,9 /sq mi)
Tiền tệ

Thành phố Kraków với lãnh thổ của nó Tự do, Độc lập, và hoàn toàn Trung lập (tiếng Ba Lan: Wolne, Niepodległe i Ściśle Neutralne Miasto Kraków z Okręgiem), thường được gọi là Cộng hòa Kraków (tiếng Ba Lan: Rzeczpospolita Krakowska, tiếng Đức: Republik Krakau) hay là thành phố tự do của Kraków, là một thành quốc cộng hòa tạo ra bởi Đại hội Viên vào năm 1815, trong đó bao gồm thành phố Kraków và các khu vực xung quanh. Nó được kiểm soát bởi ba nước láng giềng của mình (Nga, Phổ và Áo). Đó là một trung tâm vận động cho một nước Ba Lan độc lập. Năm 1846, do hậu quả của việc nổi dậy Kraków không thành công, nó được sát nhập vào đế quốc Áo.[1] Nó là một phần sót lại của công quốc Warsaw, được phân chia giữa ba quốc gia vào năm 1815. Nó là một thành bang mà đa số nói tiếng Ba Lan; 85% dân số của nó là người Công giáo, 14% là người Do Thái trong khi các tôn giáo khác tổng cộng ít hơn 1%. Riêng thành phố Kraków có dân Do Thái đạt đến gần 40%, phần còn lại là gần như chỉ là người Công giáo nói tiếng Ba Lan.[2]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Degan 1997, tr. 378.
  2. ^ Censuses of the Austro-Hungarian Statistical Central Commission, cited in Anson Rabinbach: The Migration of Galician Jews to Vienna. Austrian History Yearbook, Volume XI, Berghahn Books/Rice University Press, Houston 1975, p. 46/47 (table III)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Degan, Vladimir Đuro (1997), Developments in International Law: Sources of Internat'l, Developments in International Law Series 27 , Martinus Nijhoff Publishers, tr. 378, ISBN 9789041104212 
  • Feuchtwanger, E. J. (1970), Prussia: Myth and Reality, Chicago: Henry Regnery Company, tr. 262, ISBN 0-85496-108-9 
  • Hertslet, Edward (1875), “No.15”, The map of Europe by treaty; showing the various political and territorial changes which have taken place since the general peace of 1814, London: Butterworths. (No. 12), tr. 127 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Cộng hòa Kraków tại Wikimedia Commons

Tọa độ: 50°3′42″B 19°56′14″Đ / 50,06167°B 19,93722°Đ / 50.06167; 19.93722