Carboplatin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Carboplatin
Carboplatin-skeletal.svg
Carboplatin-3D-balls.png
Dữ liệu lâm sàng
Phát âm /ˈkɑːɹbˌplætən/
Tên thương mạiParaplatin, others
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa695017
Danh mục cho thai kỳ
  • US: D (Bằng chứng về rủi ro)
Dược đồ sử dụngIntravenous
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • Nói chung: ℞ (Thuốc kê đơn)
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụngcomplete
Liên kết protein huyết tươngVery low
Chu kỳ bán rã sinh học1.1-2 hours
Bài tiếtrenal
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.050.388
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC6H12N2O4Pt
Khối lượng phân tử371.249 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Carboplatin, tên thương mại Paraplatin, là một thuốc hóa trị sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư. Bao gồm ung thư buồng trứngung thư phổi, ung thư đầu cổ, ung thư não, và neuroblastoma.Đường dùng: tiêm tĩnh mạch.[1]

Carboplatin đã được cấp bằng sáng chế năm 1972 và chấp thuận sử dụng trong y tế vào năm 1986.[2]

Chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

Carboplatin được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư. Bao gồm ung thư buồng trứng, ung thư phổi, ung thư đầu cổ, ung thư não, và neuroblastoma. Cũng có thể dùng cho  ung thư tinh hoàn nhưng cisplatin thường có hiệu quả hơn.

Tác dụng không mong muốn[sửa | sửa mã nguồn]

So với cisplatin, lợi ích lớn nhất của carboplatin là giảm tác dụng phụ, đặc biệt là trên thận. Buồn nônnôn ít nghiêm trọng và dễ dàng kiểm soát hơn.

Nhược điểm chính của carboplatin của nó là ức chế tạo máu. Điều này gây ra sụt giảm nghiêm trọng số lượng tế bào máu và tiểu cầu mà tủy xương sản xuất, đôi khi giảm xuống chỉ còn 10% bình thường. Ức chế tủy xương tạo máu thường xảy ra 21-28 ngày sau đợt điều trị đầu tiên, sau đó số lượng các tế bào máu và tiểu cầu trong máu bắt đầu ổn định, thường đến gần đến mức độ trước khi điều trị carboplatin. Sự sụt giảm các tế bào bạch cầu (hạ bạch cầu) có thể gây ra nhiều biến chứng, và đôi khi  cần được điều trị bằng thuốc như filgrastim. Biến chứng đáng chú ý nhất của hạ bạch cầu là tăng khả năng bị nhiễm trùng bởi các sinh vật cơ hội khiến bệnh nhân phải nhập viện lại để điều trị thuốc kháng sinh.

Carboplatin yếu hơn cisplatin, tùy thuộc vào loại ung thư, carboplatin chỉ có thể đạt được 1/8 đến 1/45 hiệu quả[cần dẫn nguồn]. Liều tiêu chuẩn trên lâm sàng của carboplatin thường là 4:1 so với cisplatin.

Cơ chế hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Hai giả thuyết giải thích cơ chế phân tử hoạt động của carboplatin với ADN:

  • Hydrat hóa, hay giả thuyết giống cisplatin.
  • Kích hoạt, hoặc giả thuyết không giống cisplatin.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Carboplatin đã được phát hiện tại Đại học Bang Michigan,[3] phát triển tại Viện Nghiên cứu Ung thư ở London. Bristol-Myers Squibb được Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận cho carboplatin, theo tên thương hiệu Paraplatin vào Tháng ba năm 1989. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Carboplatin”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ Fischer, Janos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 513. ISBN 9783527607495. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ “Discovery to Market: Fact Sheet”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2012. 

Tham khảo thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]