Chích đớp ruồi đầu xám

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chích đớp ruồi đầu xám
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Passeriformes
Họ (familia)Phylloscopidae
Chi (genus)Seicercus
Loài (species)S. valentini
Danh pháp hai phần
Seicercus valentini

Chích đớp ruồi đầu xám (Seicercus valentini) là một loài chim trong họ Phylloscopidae.[1] Loài này được tìm thấy ở Trung Quốc, Lào, MyanmarViệt Nam. Môi trường tự nhiên của chúng là ôn đới rừng, rừng ẩm thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, và rừng trên núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.

Chích đớp ruồi đầu xám trước đây được đặt trong chi Seicercus. Một nghiên cứu phát sinh chủng loại phân tử được công bố vào năm 2018 cho thấy cả PhylloscopusSeicercus đều không phải là đơn ngành.[2] Trong lần tái tổ chức tiếp theo, hai chi được hợp nhất thành Phylloscopus được ưu tiên theo các quy tắc của Ủy ban Quốc tế về Danh mục Động vật học.[3] Tên cụ thể vinh danh nhà điểu học Nga Valentin Lvovich Bianchi (1857–1920).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ Alström, P. và đồng nghiệp (2018). “Complete species-level phylogeny of the leaf warbler (Aves: Phylloscopidae) radiation”. Molecular Phylogenetics and Evolution 126: 141–152. doi:10.1016/j.ympev.2018.03.031. 
  3. ^ Gill, Frank; Donsker, David biên tập (2018). “Bushtits, leaf warblers, reed warblers”. World Bird List Version 8.2. International Ornithologists' Union. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2018. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]