Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1960-1964

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Chính phủ Việt Nam giai đoạn 1960-1964 còn được gọi là Chính phủ Quốc hội khóa II.Chính phủ được Quốc hội khóa II phê chuẩn, thông qua.

Chính phủ trong thời gian này tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hộimiền Bắc và chi viện cách mạng miền Nam,chống lại chính quyền Ngô Đình Diệm.

Thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Chính phủ được Thủ tướng Phạm Văn Đồng trình Quốc hội thông qua.Danh sách thành viên thuộc Chính phủ đa phần là Đảng viên thuộc Đảng Lao động Việt Nam.

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Trực thuộc Tên Chức vụ trong Đảng Ghi chú khác
Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng Ủy viên Bộ Chính trị
Phó Thủ tướng Chính phủ Võ Nguyên Giáp Ủy viên Bộ Chính trị
Phạm Hùng Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Ban Bí thư
Phan Kế Toại
Nguyễn Duy Trinh Ủy viên Bộ Chính trị
Lê Thanh Nghị Ủy viên Bộ Chính trị
Bộ trưởng Phủ Thủ tướng Nguyễn Khang Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ Nội vụ Phan Kế Toại Đến 30/4/1963
Ung Văn Khiêm Ủy viên Trung ương Đảng Từ 30/4/1963
Bộ Ngoại giao Phạm Văn Đồng Ủy viên Bộ Chính trị Thủ tướng kiêm chức đến 2/1961
Ung Văn Khiêm Ủy viên Trung ương Đảng Từ 2/1961 đến 30/4/1963
Xuân Thủy Ủy viên Trung ương Đảng Từ 30/4/1963
Bộ Quốc phòng Võ Nguyên Giáp Ủy viên Bộ Chính trị
Bộ Công an Trần Quốc Hoàn Ủy viên Bộ Chính trị dự khuyết
Bộ Nông nghiệp Nghiêm Xuân Yêm Đến 1/1963
Dương Quốc Chính Từ 1/1963
Bộ Nông trường Trần Hữu Dực Ủy viên Trung ương Đảng Đến 1/1963
Nghiêm Xuân Yêm Từ 1/1963
Bộ Thủy lợi và Điện lực Dương Quốc Chính Đến 1/1963
Hà Kế Tấn Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết Từ 1/1963
Bộ Công nghiệp nặng Nguyễn Văn Trân Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Ban Bí thư
Bộ Công nghiệp nhẹ Kha Vạng Cân
Bộ Kiến trúc Bùi Quang Tạo Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ Giao thông và Bưu điện Phan Trọng Tuệ Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ Lao động Nguyễn Văn Tạo
Bộ Tài chính Hoàng Anh Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ Nội thương Đỗ Mười Ủy viên Trung ương Đảng Đến 1/1961
Nguyễn Thanh Bình Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết Từ 2/1961 là Quyền Bộ trưởng
Từ 1/1963 là Bộ trưởng
Bộ Ngoại thương Phan Anh
Bộ Văn hoá Hoàng Minh Giám
Bộ Giáo dục Nguyễn Văn Huyên
Bộ Y tế Phạm Ngọc Thạch
Bộ không bộ
phụ trách Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
Lê Văn Hiến
Chủ nhiệm Văn phòng Nông nghiệp Phạm Hùng Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Ban Bí thư
Đến tháng 1/1963
Trần Hữu Dực Ủy viên Trung ương Đảng Từ tháng 1/1963
Văn phòng Công nghiệp Lê Thanh Nghị Ủy viên Trung ương Đảng
Văn phòng Tài chính-Thương nghiệp Hoàng Anh Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Ban Bí thư
Đến tháng 1/1963
Phạm Hùng Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Ban Bí thư
Từ tháng 1/1963
Văn phòng Nội chính Trần Quốc Hoàn Ủy viên Trung ương Đảng
Ủy viên Bộ Chính trị dự khuyết
Văn phòng Văn giáo Tố Hữu Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Ban Bí thư
Trưởng ban Tuyên huấn Trung ương
Đến tháng 1/1963
Lê Liêm Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết Từ tháng 1/1963
Ủy ban Kế hoạch Nhà nước Nguyễn Duy Trinh Ủy viên Bộ Chính trị
Ủy ban Khoa học Nhà nước Võ Nguyên Giáp Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng kiêm chức đến 1/1963
Nguyễn Duy Trinh Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng kiêm chức từ 1/1963
Ủy ban Dân tộc Lê Quảng Ba Ủy viên Trung ương Đảng
Ủy ban Thanh tra Chính phủ Nguyễn Lương Bằng Ủy viên Trung ương Đảng
Ủy ban Thống nhất Nguyễn Văn Vịnh Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết
Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước Lê Thanh Nghị Ủy viên Trung ương Đảng
Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Lê Viết Lượng Đến 01/1963
Tạ Hoàng Cơ Quyền Tổng Giám đốc từ 1/1963
Tiền nhiệm:
Chính phủ mở rộng
Chính phủ Quốc hội khóa II
1960 - 1964
Kế nhiệm:
Chính phủ Quốc hội khoá III


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]