Chủ đề:Tin Lành

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
   cổng tri thức
Full Book of Isaiah 2006-06-06 cropped 2.jpg       
Tin    Lành
     
"Ta đến không phải để kêu gọi người công chính, nhưng gọi người tội lỗi."
Phúc âm Ma-thi-ơ 9: 13
    
Bloch-SermonOnTheMountcropped2.JPG
sửa   

Dẫn nhập

Mục tiêu tối hậu của những nhà cải cách tôn giáo ở châu Âu vào thế kỷ 16 là đem hội thánh trở lại với giáo huấn nguyên thủy của Kinh Thánh, theo nhận định của họ, đã bị giáo hội lãng quên. Do đó, trải qua nhiều thế kỷ giáo hội đã bị thế tục hóa kể từ khi trở thành một định chế quyền lực với ảnh hưởng bao trùm châu Âu, cả trong thần quyền lẫn thế quyền. Từ quan điểm ấy, những nhà cải cách rao giảng một đức tin, theo họ, chỉ lập nền trên giáo huấn của Chúa Giê-xu và các vị sứ đồ...

Danh xưng Tin Lành thường được dùng để chỉ cộng đồng các giáo hội khởi phát từ cuộc cải cách tôn giáo bắt đầu vào thế kỷ 16 bởi Martin Luther. Là tu sĩ Dòng Augustine, mục tiêu ban đầu của Luther là kêu gọi cải cách từ bên trong Giáo hội Công giáo La Mã, về sau ông tách rời khỏi Công giáo và thành lập Giáo hội Luther. Trong khi đó tại Âu châu, nhiều người có quan điểm tương tự như của Luther cũng bắt đầu tách khỏi Công giáo và thành lập các giáo phái khác nhau. Họ được gọi dưới một tên chung là Kháng Cách, hay Tân giáo (để phân biệt với cựu giáo là Công giáo). Kháng Cách được xem là một trong ba nhánh chính của Cơ Đốc giáo, cùng với Công giáoChính thống giáo Đông phương.

Cộng đồng Kháng Cách bao gồm các giáo hội thuộc Cơ Đốc giáo chấp nhận nền thần học của cuộc Cải cách Kháng Cách. Nền thần học này từ chối công nhận thẩm quyền của giáo hoàng, với niềm xác tín rằng chỉ có Kinh Thánh (không phải truyền thống hoặc quyền giải thích Kinh Thánh dành cho các chức sắc cao cấp của giáo hội) là nguồn chân lý duy nhất, và tin rằng chỉ bởi ân điển của Thiên Chúa mà con người được cứu rỗi. Những luận điểm chính của thần học Kháng Cách được tóm tắt trong Năm Tín lý Duy nhất.

Thuật từ Kháng Cách có nguồn gốc từ tiếng Latin protestatio, nghĩa là công bố, được dùng để chỉ thư kháng nghị của các vương hầu và đại biểu các thành phố thuộc Thánh chế La Mã phản đối nghị quyết của Nghị viện Speyer năm 1529, nghị quyết này khẳng định lập trường của Nghị viện Worm chống lại cuộc Cải cách Kháng Cách. Lúc ấy, người ta gọi những người ủng hộ thư kháng nghị và lập trường cải cách là kẻ phản kháng. Từ đó, thuật từ Kháng Cách, bao hàm nhiều ý nghĩa khác nhau, được dùng để chỉ Cơ Đốc giáo phương Tây không công nhận thẩm quyền của Giáo hoàng.

sửa   

Trích dẫn Kinh Thánh


Bibbia con rosa.jpg



II Ti-mô-thê 4: 1 - 5



Trước mặt Thiên Chúa và Chúa Giê-xu Cơ Đốc,
là Đấng sẽ phán xét người sống và kẻ chết,
và vì sự hiện đến của Ngài và vương quốc Ngài,
ta khuyến cáo con:

Hãy truyền giảng lời Chúa,
hãy kiên trì
dù trong thuận cảnh hay nghịch cảnh,
hãy thuyết phục, khiển trách, khích lệ
với tất cả lòng nhẫn nhục và tinh thần dạy dỗ.

Vì sẽ đến một thời điểm
người ta không chịu nghe giáo lý chân chính,
nhưng theo tư dục
mà quy tụ nhiều giáo sư quanh mình
để được nghe những lời êm tai;

Họ bịt tai không nghe chân lý
mà hướng đến những chuyện hoang đường.

Nhưng về phần con,
hãy tiết độ trong mọi sự,
chịu đựng gian khổ,
làm công việc của nhà truyền giảng Tin Lành
và chu toàn chức vụ của mình.



(Bản Hiệu Đính 2010)

sửa   

Bạn có biết?

  • ... theo một cuộc khảo sát do Pew Research thực hiện đầu năm 2017, đa số người dân Cộng hòa Czech (72%) không quan tâm đến tôn giáo, trong đó có 46% xem tôn giáo là vô nghĩa và 25% tự nhận là vô thần. Mặt khác, chỉ có 29% cư dân sinh sống của xứ sở này tin có Chúa trong khi số người không tin có Chúa lên đến 66%?
Petit-Yersin.jpg
  • ... từ khi là sinh viên theo học ngành y ở Marburg, Đức, Alexandre Yersin đã nuôi hoài bão bước theo dấu chân của David Livingstone - nhà truyền giáo và nhà thám hiểm người Scotland sinh trước Yersin nửa thế kỷ - và ông đã dành trọn đời mình để thực hiện ước mơ ấy?
sửa   

Đọc trong tuần

William Wilberforce (24 tháng 8 năm 175929 tháng 7 năm 1833), là chính khách, nhà hoạt động từ thiện người Anh, và là nhà lãnh đạo phong trào bãi bỏ chế độ nô lệ. Quê quán ở Hull, Yorkshire, Wilberforce khởi đầu sự nghiệp chính trị từ năm 1780, trở thành nghị sĩ độc lập trong Quốc hội đại diện cho Yorkshire từ 1784 đến 1812.

Năm 1785, những trải nghiệm tâm linh đem ông đến đức tin Cơ Đốc và trở thành tín hữu Cơ Đốc theo trào lưu Tin Lành. Những trải nghiệm này đã dẫn đến những thay đổi quan trọng trong lối sống, và giúp ông cống hiến phần còn lại của cuộc đời cho lý tưởng cải cách xã hội. Năm 1787, Wilberforce có cơ hội tiếp xúc với Thomas Clarkson và một nhóm hoạt động bãi nô, trong đó có Granville Sharp, Hannah More, và Lord Middleton. Họ đã thuyết phục Wilberforce chấp nhận mục tiêu đấu tranh của phong trào bãi nô, và ít lâu sau ông trở thành một trong những nhà lãnh đạo phong trào tại Anh. Ông đứng đầu chiến dịch vận động bãi nô tại Quốc hội, một nỗ lực kéo dài cho đến khi luật chống buôn bán nô lệ được thông qua năm 1807.

Wilberforce tin tưởng rằng tôn giáo, đạo đức, và giáo dục là những yếu tố quyết định trong cải cách xã hội. Ông tham gia tích cực vào các hoạt động như vận động cho việc thành lập Hội Trấn áp Tội phạm, giới thiệu Cơ Đốc giáo tại Ấn Độ, thiếp lập khu định cư cho người nô lệ được giải phóng ở Sierra Leone, thành lập Hội Truyền giáo Hội thánh, và Hội chống hành hạ súc vật.

Trong những năm cuối đời, Wilberforce tiếp tục ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ nô lệ cho đến năm 1826, khi ông phải từ nhiệm khỏi Quốc hội vì lý do sức khỏe. Nỗ lực của Wilberforce đã dẫn đến việc ban hành Đạo luật Bãi nô năm 1883, tuyên bố bãi bỏ chế độ nô lệ trên lãnh thổ Đế chế Anh. Wilberforce từ trần chỉ ba ngày sau khi nghe tin báo cho biết đạo luật chắc chắn sẽ được thông qua tại Quốc hội và được an táng tại Tu viện Westminster cạnh người bạn thân của ông William Pitt.

Theo một cuộc thăm dò của BBC thực hiện năm 2002, William Wilberforce là nhân vật thứ 28 trong số 100 người Anh vĩ đại nhất thuộc mọi thời đại...

Wilberforce được nhìn nhận như là một anh hùng Cơ Đốc, một vị thánh trong chính trường, và là một hình mẫu cho nỗ lực ứng dụng đức tin vào cuộc sống. Ông còn được miêu tả là một nhà cải cách trong lĩnh vực hoạt động từ thiện do những đóng góp quan trọng của ông cho nỗ lực tái định hình thái độ chính trị và xã hội của thời đại ông bằng cách quảng bá các khái niệm về trách nhiệm và hành động xã hội.

sửa   

Ảnh trong tuần


Wilberforce john rising.jpg

Chân dung William Wilberforce
tranh John Rising, năm 1790

sửa   

Thư mục

Lịch sử Cơ Đốc giáoChúa Giê-xuMười hai Sứ đồCải cách Kháng CáchTin LànhMười điều rănBài giảng trên núiCác Phước LànhTiệc LySự chết của Chúa Giê-xuSự Phục sinh của Chúa Giê-xuTin Lành tại Việt Nam
Ba Ngôi Chúa ChaChúa ConChúa Thánh Linh
Thần học Thiên ChúaÂn điểnĂn nănTội lỗiCứu rỗiĐức tinTái sinhThánh hóaBáp têmTiệc ThánhThiên đàngThiên sứNăm Tín lý Duy nhấtĐộc thần giáoThần học CalvinHội thánh vô hình
Kinh Thánh Cựu ƯớcTân ƯớcPhúc âm Ma-thi-ơPhúc âm MácPhúc âm Lu-caPhúc âm GiăngKinh Thánh Việt ngữ 1926Thi Thiên 23
Dụ ngôn của Chúa Giê-xu Đứa con hoang đàngChiên lạc mấtHai Người conLazarus và Phú ôngLúa mì và Cỏ lùngMười người Nữ Đồng trinhNgười chăn nhân lànhNgười Giàu Ngu dạiNgười gieo giốngNgười Khôn xây Nhà trên ĐáNgười làm công trong Vườn nhoNgười Pharisee và Người Thu thuếNgười Sa-ma-ri nhân lànhRượu mới Bình cũ
Giáo phái Anh giáoBaptistChính Thống giáo Đông phươngCơ Đốc Liên pháiGiám LýGiáo hội LutherHội Truyền giáo Phúc âm Liên hiệpTin LànhTrưởng LãoNgũ TuầnHội thánh Tin Lành Việt Nam
Phong trào Đại Tỉnh thứcĐại Giáo đoànPhong trào Tin LànhPhong trào Giám LýPhong trào Thánh khiếtHuguenotCơ Đốc giáo tại Hàn QuốcLời của Đức tinThanh giáo
Tổ chức từ thiện Cứu Thế QuânHabitatTầm nhìn Thế giớiYMCANhóm ClaphamBioLogos
Âm nhạc Cơ Đốc Thánh caNhạc Phúc âmÂn điển Diệu kỳCàng gần Chúa hơnChim sẻ mắt Chúa vẫn chú vàoChúa dẫn đưaChúa vốn Bức thành Kiên cốĐêm Thánh Vô cùngLớn Bấy Duy NgàiMessiahPhước cho Nhân loại
Sự kiện Thảm sát Ngày lễ Thánh BarthélemyHưu chiến đêm Giáng sinhAbraham Lincoln và tôn giáo
Giảng luận Tội nhân trong tay Thiên Chúa đang thịnh nộHầu như là Cơ Đốc nhânVề Bài giảng trên Núi của Chúa chúng taCơ Đốc giáo theo Kinh ThánhNhững trái Thánh Linh đầu tiên
Tác phẩm Ngôn ngữ của ChúaChristianity Today
Thư gởi các
Mục sư
Thư thứ nhấtThư thứ haiThư thứ baThư thứ tưThư thứ nămThư thứ sáuThư thứ bảy
Truyện ngắn Món quà Giáng sinhBa Ẩn sĩ
Con người AbrahamFrancis AsburyAugustineGeorge BarnaWilliam BoothWilliam C. CadmanJohn CalvinWilliam CareyGaspard de ColignyFrancis CollinsCharles ColsonThomas CranmerJohn ChrysostomThomas A. DorseyJonathan EdwardsÊ-xơ-têCharles FinneyMillard FullerBilly GrahamNicky GumbelGeorge F. HandelBenny HinnHoàng Trọng ThừaJan HusMahalia JacksonCharles JennensClarence JordanSøren KierkegaardJohn KnoxLê Hoàng PhuDavid LivingstoneMartin LutherMonicaRobert MorrisonMosesJohn MottJohn NewtonÔng Văn HuyênJ. D. OlsenBlaise PascalPhạm Xuân ThiềuPhao-lôA. B. SimpsonCharles SpurgeonA. H. StrongTống Thượng TiếtTozerRick WarrenJustin WelbyCharles WesleyJohn WesleySusanna WesleyGeorge WhitefieldWilliam WilberforceGeorge WilliamsZachariasHuldrych ZwingliNicolaus Zinzendorf