Chaenorhinum minus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chaenorhinum minus
Chaenorhinum minus Sturm20.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
(không phân hạng)Asterids
Bộ (ordo)Lamiales
Họ (familia)Plantaginaceae
Tông (tribus)Antirrhineae
Chi (genus)Chaenorhinum
Loài (species)C. minus
Danh pháp hai phần
Chaenorhinum minus
(L.) Lange, 1870
Chaenorhinum minus NY-dist-map.png
Danh pháp đồng nghĩa
  • Antirrhinum minus L., 1753
  • Linaria viscida Moench, 1794
  • Linaria minor (L.) Desf., 1798
  • Antirrhinum minor Raf., 1840
  • Linaria praetermissa Delastre, 1842
  • Microrrhinum minus (L.) Fourr., 1869
  • Chaenorhinum praetermissum (Delastre) Lange, 1870
  • Chaenorhinum viscidum (Moench) Simonk., 1904
  • Chaenorhinum viscidum f. australior Simonk., 1904
  • Chaenorhinum minus f. australior (Simonk.) V.Nikolić, 1974
  • Chaenorhinum minus f. brevipedunculatum (Simonk.) V.Nikolić, 1974
  • Microrrhinum praetermissum (Delastre) Speta, 1980

Chaenorhinum minus là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp Antirrhinum minus. Năm 1870 Johan Martin Christian Lange chuyển nó sang chi Chaenorhinum.[1]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này phổ biến rộng tại châu Âu (gồm cả đảo Anh cũng như phần thuộc châu Âu của Nga, nhưng không là bản địa tại Thụy Sĩ, Hungary, Cộng hòa Séc và Slovakia), Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Đông và Bắc Phi (Maroc, Algérie).[2] Hiện tại đã du nhập vào Bắc Mỹ, Cộng hòa Séc, Slovakia, bắc Kavkaz, Altai, Viễn Đông Nga và Kazakhstan.[2]

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • C. minus subsp. anatolicum P.H.Davis, 1978 (đồng nghĩa: C. klokovii Kotov, 1954, Microrrhinum klokovii (Kotov) Speta, 1980): Iraq, Liban, Syria, Nga phần đông nam Âu, Transkavkaz, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraina.[3]
  • C. minus subsp. idaeum (Rech.f.) R.Fern., 1971 (đồng nghĩa: C. idaeum Rech.f., 1943, Microrrhinum idaeum (Rech.f.) Speta, 1977): Đảo Crete.[4]
  • C. minus subsp. pseudorubrifolium Gamisans, 1992: Đảo Corse.[5]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Chaenorhinum minus. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ a ă Chaenorhinum minus trong Plants of the World Online. Tra cứu 06-5-2020.
  3. ^ C. minus subsp. anatolicum trong Plants of the World Online. Tra cứu 06-5-2020.
  4. ^ C. minus subsp. idaeum trong Plants of the World Online. Tra cứu 06-5-2020.
  5. ^ C. minus subsp. pseudorubrifolium trong Plants of the World Online. Tra cứu 06-5-2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]